KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT DỊ DẠNG ĐỘNG TĨNH MẠCH NÃO HỐ SAU VỠ TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật dị dạng động tĩnh mạch não hố sau vỡ tại Bệnh viện Bạch Mai. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 63 bệnh nhân được chẩn đoán xác định dị dạng động tĩnh mạch (AVM) não hố sau vỡ và được phẫu thuật tại Khoa Phẫu thuật Thần kinh, Bệnh viện Bạch Mai từ 1/2020 – 6/2025. Kết quả: Tuổi trung bình 35,97 ± 12,6; nam/nữ = 29/34. Hầu hết bệnh nhân nhập viện với hội chứng xuất huyết tiểu não cấp (đau đầu 79,3%, chóng mặt 42,9%, rối loạn ý thức 28,6%); co giật hiếm gặp (3,2%). Tỷ lệ xuất huyết não thất 51%, gây giãn não thất cấp 22%. Về đặc điểm khối dị dạng: 90,5% có kích thước < 3 cm; động mạch nuôi chính thường là động mạch tiểu não sau dưới (68,3%); dẫn lưu tĩnh mạch sâu chiếm 55,6%; 41,3% trường hợp có phình mạch kèm theo. Nút mạch trước mổ được thực hiện ở 20/63 ca (31,7%). 57/63 bệnh nhân được vi phẫu thuật loại bỏ khối dị dạng, tỷ lệ lấy bỏ hoàn toàn AVM đạt 93%. Có 28/63 bệnh nhân (44,4%) gặp ít nhất một biến chứng sau mổ. Sau 3 tháng, 47/63 (74,6%) phục hồi tốt (mRS 0–2), 8/63 (12,7%) di chứng mức độ trung bình, 8/63 (12,7%) di chứng nặng hoặc tử vong. Kết luận: AVM hố sau vỡ là bệnh cảnh cấp tính, nguy hiểm. Phẫu thuật là phương pháp điều trị hiệu quả. Việc phối hợp điều trị đa mô thức, tùy theo đặc điểm lâm sàng và hình ảnh học của từng trường hợp, mang lại kết quả tốt.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
AVM hố sau; xuất huyết tiểu não; phẫu thuật vi phẫu; nút mạch.
Tài liệu tham khảo
2. Robert T, Blanc R, Ciccio G, Gilboa B, Fahed R, Boissonnet H, Redjem H, Pistocchi S, Bartolini B, Piotin M. Endovascular treatment of posterior fossa arteriovenous malformations. J Clin Neurosci. 2016;25:65–68.
3. Tong X, Wu J, Lin F, et al. Cerebellar arteriovenous malformations: Clinical feature, risk of hemorrhage and predictors of posthemorrhage outcome. World Neurosurg. 2016;92:206–217.
4. Miron I, Prună VM, Visarion D, et al. Clinical outcomes of posterior fossa arteriovenous malformations: a single center experience. Acta Neurochir (Wien). 2024;166(1):215
5. Khổng Ngọc Minh. Đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh, kết quả điều trị phẫu thuật dị dạng động tĩnh mạch não hố sau tại Bệnh viện Bạch Mai. Luận văn Bác sĩ nội trú, Trường Đại học Y Hà Nội; 2021
6. Davison M, McCune M, Thiyagarajah N, Kashkoush A, Achey R, Shost M, Toth G, Bain M, Moore N. The incidence of infratentorial arteriovenous malformation - associated aneurysms: an institutional case series and systematic literature review. J Neurointerv Surg. 2025;17(7):711–716
7. Rodríguez-Hernández A, Kim H, Pourmohamad T, Young WL, Lawton MT. Cerebellar arteriovenous malformations: anatomic subtypes, surgical results, and increased predictive accuracy of the supplementary grading system. Neurosurgery. 2012;71(6):1111–1124.
8. Sinclair J, Kelly ME, Steinberg GK. Surgical management of posterior fossa arteriovenous malformations. Neurosurgery. 2006;58(4 Suppl 2):ONS-189–201.
9. Drake CG, Friedman AH, Peerless SJ. Posterior fossa arteriovenous malformations. J Neurosurg. 1986. 64: 1-10