ỨNG DỤNG CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH TRONG KHẢO SÁT BIẾN THỂ GIẢI PHẪU VÙNG XOANG HÀM Ở BỆNH NHÂN VIÊM XOANG MẠN

Phạm Thái Hưng1,2,, Trần Công Đoàn3,4, Nguyễn Trung Nghĩa1,3
1 Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
2 Bệnh viện Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh
3 Đại học Quốc tế Hồng Bàng
4 Bệnh viện Quân Y 175

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Viêm xoang mạn là một bệnh lý phổ biến tại Việt Nam và gặp ở mọi lứa tuổi. Có nhiều nguyên nhân ảnh hưởng con đường dẫn lưu dịch của hệ thống lông chuyển, làm tắc nghẽn phức hợp lỗ ngách, từ đó gây ra viêm xoang mạn. Trong đó có các nguyên nhân do biến thể giải phẫu vùng mũi xoang, mà xoang hàm là xoang lớn nhất và hiện diện nhiều biến thể giải phẫu. Mục tiêu: Khảo sát các biến thể vùng xoang hàm ở bệnh nhân viêm xoang mạn. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu mô tả loạt ca trên 248 bệnh nhân được chẩn đoán viêm xoang mạn dựa trên tiêu chuẩn lâm sàng và cận lâm sàng, tại Bệnh viện Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2019-2023. Kết quả: Tỉ lệ các biến thể giải phẫu vùng xoang hàm: tế bào Haller (HC) (50%); khí hóa chân răng (51,2%); vách ngăn xoang hàm (25%); giảm sản xoang hàm (3,2%); xoang sàng hàm (13,4%); lỗ thông phụ xoang hàm (30,2%). Có mối tương quan mang ý nghĩa thống kê giữa các biến thể giải phẫu (tế bào Haller, vách ngăn xoang hàm, giảm sản xoang hàm, lỗ thông phụ xoang hàm) với điểm mức độ viêm xoang, tuy nhiên tất cả đều có mức độ tương quan yếu. Kết luận: Cắt lớp vi tính là phương pháp hữu hiệu trong khảo sát các biến thể giải phẫu vùng xoang hàm. Tỉ lệ xuất hiện của các biến thể giải phẫu khác nhau giữa mỗi người, và không có mối tương quan mang ý nghĩa thống kê giữa các biến thể giải phẫu và mức độ nặng bệnh lý viêm xoang mạn

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

Lund VJ, Mackay IS. Staging in rhinosinusitus. Rhinology. 1993 Dec;31(4):183–4.
2. Ngô Văn Công. CT mũi xoang và họa đồ xoang. Nhà xuất bản Y học; 2021. 1–62 p.
3. Wu X, Cai Q, Huang D, Xiong P, Shi L. Cone-beam computed tomography-based analysis of maxillary sinus pneumatization extended into the alveolar process in different age groups. BMC Oral Health. 2022 Sept 11;22(1):393.
4. Ozcan KM, Hizli O, Sarisoy ZA, Ulusoy H, Yildirim G. Coexistence of frontal sinus hypoplasia with maxillary sinus hypoplasia: a radiological study. Eur Arch Otorhinolaryngol. 2018 Apr;275(4):931–5.
5. Şirikçi A, Bayazıt YA, Bayram M, Kanlıkama M. Ethmomaxillary sinus: a particular anatomic variation of the paranasal sinuses. Eur Radiol. 2004 Feb 1;14(2):281–5.
6. Bani-Ata M, Aleshawi A, Khatatbeh A, Al-Domaidat D, Alnussair B, Al-Shawaqfeh R, et al. Accessory Maxillary Ostia: Prevalence of an Anatomical Variant and Association with Chronic Sinusitis. Int J Gen Med. 2020;13:163–8.
7. Önder Turna MDA. Anatomic Variations of the Paranasal Sinus Region: Evaluation with Multidetector CT. 2014;
8. Selcuk A, Ozcan KM, Akdogan O, Bilal N, Dere H. Variations of maxillary sinus and accompanying anatomical and pathological structures. J Craniofac Surg. 2008 Jan;19(1):159–64.
9. Amine K, Slaoui S, Kanice FZ, Kissa J. Evaluation of maxillary sinus anatomical variations and lesions: A retrospective analysis using cone beam computed tomography. J Stomatol Oral Maxillofac Surg. 2020 Nov;121(5):484–9.
10. Mai Thế Cảnh. Cắt lớp vi tính đa dãy trong đánh giá biến thể giải phẫu mũi xoang trong bệnh lý viêm xoang mạn tính sử dụng đánh giá C.L.O.S.E. Luận văn Bác sĩ Chuyên khoa II, Đại học Y Hà Nội; 2022.