NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ DỰ PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN LOÉT CÙNG CỤT SỚM TẠI KHOA ĐỘT QUỴ - BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả dự phòng và điều trị bệnh nhân loét cùng cụt giai đoạn sớm bằng thuốc xịt sanyrene tại khoa Đột quỵ – Bệnh viện Quân y 103 và xác định mối liên quan giữa kết quả điều trị bệnh nhân loét cùng cụt giai đoạn sớm bằng thuốc xịt sanyrene với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang và can thiệp lâm sàng so sánh trước và sau trên các bênh nhân đột quỵ điều tri nôi trú tai khoa Đột quỵ- Bênh viên quân y 103. Các bệnh nhân có nguy cơ cao loét tì đè hoặc loét tì đè giai đoạn sớm được điều trị bằng thuốc xịt Sanyrene. Kết quả: Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 67,3 ± 16,1, trong đó đa số bệnh nhân trên 70 tuổi (49,2%), không có sự khác biệt đáng kể giữa hai nhóm về tuổi và giới. Thời gian liền vết loét <5 ngày đạt 50% ở nhóm sử dụng Sanyrene, cao hơn nhóm chứng (36,7%). Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa điểm Glasgow và chỉ số BMI với thời gian liền vết loét (p < 0,05), trong đó bệnh nhân có GCS thấp và BMI thấp có thời gian liền vết kéo dài hơn. Kết luận : Thuốc xịt Sanyrène có hiệu quả rõ rệt trong điều trị loét cùng cụt giai đoạn sớm, giúp rút ngắn thời gian liền vết, giảm tỷ lệ loét tiến triển, đồng thời cải thiện tình trạng da vùng chịu áp lực. Tỷ lệ bệnh nhân liền vết <5 ngày đạt 50%, cao hơn so với nhóm không sử dụng thuốc (36,7%). Bệnh nhân có Glasgow thấp (5–8 điểm) hoặc BMI thấp (<18,5) có thời gian liền vết kéo dài hơn, trong khi nhóm có BMI bình thường và ý thức tốt phục hồi nhanh hơn
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Loét điểm tỳ, Sanyrene
Tài liệu tham khảo
2. Trần Đức Minh, Vũ Văn Khâm, & Quàng Thị Ngân. (2024). Thực trạng loét tỳ đè của người bệnh tại Đơn vị Hồi sức Ngoại Bệnh viện Bạch Mai năm 2024 và một số yếu tố liên quan. Tạp chí Y học Cộng đồng, 65(5).
3. Abouelenin, M., Mahmoud, M., & El-Sayed, M. (2023). Prevalence of hospital-acquired pressure injuries in intensive care units of the Eastern Mediterranean region: A systematic review and meta-analysis. BMC Nursing, 22(1), 175.
4. Alvarez, O. M., Kalinski, C., Nusbaum, J., Hernandez, L., Pappous, E. P., Parker, R., … & Seaman, S. (1995). The usefulness of topical application of essential fatty acids (EFA) to prevent pressure ulcers. Advances in Wound Care, 8(6), 40–51.
5. Beeckman, D., Schoonhoven, L., Fletcher, J., Furtado, K., Gunningberg, L., Heyman, H.,… & Vanderwee, K. (2009). Efficacy of a topical Corpitolinol 60-based agent (Sanyrène) for preventing pressure ulcers in hospitalized patients: A multicenter observational study. Journal of Wound Care, 18(10), 456–462.
6. Ghaffari, F., Ghafarian Shirazi, H. R., & Ranjbar, H. (2019). Incidence of pressure ulcers in intensive care units and direct costs of treatment: Evidence from Iran. Nursing Open, 6(2), 608–614.
7. Labeau, S. O., Afonso, E., Benbenishty, J., Blackwood, B., Boulanger, C., Brett, S. J.,… & The DecubICUs Study Group. (2020). Prevalence, associated factors and outcomes of pressure injuries in adult intensive care unit patients: The DecubICUs study. Intensive Care Medicine, 46(10), 1909–1919.
8. Meaume, S., Colin, D., Barrois, B., Bohbot, S., & Allaert, F. A. (2005). Preventing the occurrence of pressure ulceration in hospitalised elderly patients. Journal of Wound Care, 14(2), 78–82.
9. Saghaleini, S. H., Dehghan, K., Shadvar, K., Sanaie, S., Mahmoodpoor, A., & Ostadi, Z. (2018). Pressure ulcer and nutrition. Indian Journal of Critical Care Medicine, 22(4), 283–289.