ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CỦA CỘNG HƯỞNG TỪ ĐA THAM SỐ TRONG ĐÁNH GIÁ UNG THƯ BÀNG QUANG

Nguyễn Văn Sang1,, Nguyễn Thị Vân Trang2
1 Bệnh viện E
2 Trường Đại học Y – Dược Thái Nguyên

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh của cộng hưởng từ (CHT) đa tham số trong đánh ung thư bàng quang (UTBQ). Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hồi cứu và tiến cứu trên 39 bệnh nhân nghi ngờ UTBQ được chụp CHT đa tham số và phẫu thuật làm giải phẫu bệnh (GPB) tại Bệnh viện Trung Ương quân đội 108 từ tháng 9/2024 đến tháng 7/2025. Tôi đã đánh giá đặc điểm hình ảnh UTBQ trên CHT đa tham số bao gồm hình ảnh trên các chuỗi xung T2W, DWI/ADC và trên chuỗi xung động học tiêm thuốc tương phản từ DCE. Kết quả đối chiếu với giải phẫu bệnh sau phẫu thuật. Kết quả: 39 bệnh nhân UTBQ được chụp CHT đa tham số, tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 64,8 ±12,3 tuổi với tỷ lệ nam gấp 4 lần nữ. Phần lớn bệnh nhân nhập viện với triệu chứng tiểu máu chiếm 71,8%. Vị trí gặp u nhiều nhất là thành phải (38,5%), tiếp theo là thành trái (35,9%). Bệnh nhân có 1 khối u chiếm tỷ lệ cao nhất (69,2%), trong đó có một bệnh nhân có nhiều nhất 10 khối u. Hay gặp u bàng quang trong nhóm kích thước 11 - 30mm, kích thước trung bình khối u bàng quang 19,9 ± 13,7 mm. Khối u nhú không cuống hay gặp nhất (63,6%). Trên chuỗi xung T2W, phần lớn các tổn thương có tín hiệu trung gian (97%). Trên chuỗi xung DWI, tất cả 100% các tổn thương đều hạn chế khuếch tán biểu hiện tăng tín hiệu trên DWI, đồng thời giảm tín hiệu trên bản đồ ADC. Trên chuỗi xung T1W, các khối u chủ yếu có tín hiệu giảm (97%), chỉ 3% tăng tín hiệu. Chuỗi xung động học tiêm thuốc DCE cho thấy đa số tổn thương u (90,9%) ngấm thuốc sớm sau 20 giây và 9,1% ngấm muộn sau 60 giây. Không có trường hợp u nào không ngấm thuốc. Kết luận: Cộng hưởng từ đa tham số có vai trò quan trọng trong việc phát hiện sớm và lập kết hoạch điều trị ung thư bàng.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

Lê Minh Hoàn (2014), Nghiên cứu giá trị của chụp cắt lớp vi tính 64 dãy trong chẩn đoán ung thư bàng quang, Luận văn Thạc sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội.
2. Lê Trọng Dũng, Nguyễn Văn Thi và Bùi Văn Giang (2022), "Nghiên cứu giá trị của thang điểm VI-RADS trong đánh giá ung thư bàng quang xâm lấn cơ trên cộng hưởng từ 1.5 Tesla", Tạp chí y học Việt Nam.
3. Nguyễn Quang Toàn (2018), Vai trò của cộng hưởng từ trong chẩn đoán giai đoạn T ung thư bàng quang, Luận văn Thạc sỹ Y học, Đại học Y Hà Nội.
4. Nghiêm Phương Thảo (2023), Vai trò của cộng hưởng từ trong chẩn đoán phân độ giai đoạn T ung thư bàng quang, Tạp Chí Y học Việt Nam, 526(1A). doi:10.51298/vmj.v526i1A.5332
5. Oğuz, U. và các cộng sự. (2022), "Prospective assessment of VI-RADS score in multiparametric MRI in bladder cancer: accuracy and the factors affecting the results", Diagn Interv Radiol. 28(5), tr. 396-402.
6. Sung, H. và các cộng sự. (2021), "Global Cancer Statistics 2020: GLOBOCAN Estimates of Incidence and Mortality Worldwide for 36 Cancers in 185 Countries", CA Cancer J Clin. 71(3), tr. 209-249.
7. Wang, Ziyong và các cộng sự. (2020), "Evaluation of the value of the VI-RADS scoring system in assessing muscle infiltration by bladder cancer", Cancer Imaging. 20(1), tr. 26.
8. Watanabe H, Kanematsu M, Kondo H, Goshima S, Tsuge Y, Onozuka M, Moriyama N. Preoperative T staging of urinary bladder cancer: does diffusion-weighted MRI have supplementary value? AJR Am J Roentgenol. 2009 May;192(5):1361-6. doi: 10.2214/AJR.08.1430.
9. Sakamoto, Kazumasa và các cộng sự. (2020), "Detection of Muscle-Invasive Bladder Cancer on Biparametric MRI Using Vesical Imaging-Reporting and Data System and Apparent Diffusion Coefficient Values (VI-RADS/ADC)", Bladder Cancer. 6(2), tr. 161-169.
10. Yuan L, Li D, Mu D, Zhang X, Kong W, Cheng L, Shu X, Zhang B, Wang Z. Combined T2 SPAIR, Dynamic Enhancement and DW Imaging Reliably Detect T Staging and Grading of Bladder Cancer With 3.0T MRI. Front Oncol. 2020 Nov 10;10:582532. doi: 10.3389/fonc.2020.582532.