THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC DỊCH VỤ Y TẾ CỦA NGƯỜI BỆNH HEN, COPD TẠI BỆNH VIỆN QUẬN 7
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Hen và bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (BPTNMT) là hai bệnh mạn tính với tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong cao. Việc quản lý tốt người bệnh (NB) hen và BPTNMT sẽ làm chậm tiến triển bệnh, giảm biến chứng, giảm chi phí chăm sóc y tế và nâng cao chất lượng của người bệnh. Chính vì thế, Bệnh viện (BV) Quận 7 thành lập phòng khám hô hấp nhằm mục tiêu quản lý bệnh tốt hơn và thực hiện công tác khám chữa bệnh toàn diện hơn. Mục tiêu: Xác định tỉ lệ sử dụng dịch vụ y tế của người bệnh (NB) hen, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (BPTNMT) tại Phòng khám (PK) Hô hấp BV Quận 7 và phân tích một số yếu tố liên quan đến việc sử dụng dịch vụ y tế tại PK Hô hấp BV Quận 7. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, Đối tượng nghiên cứu là NB hen và BPTNMT đến khám và điều trị tại PK Hô hấp BV Quận 7. Kết quả: Từ 1/8/2024 đến 31/8/2024 có 131 NB được đưa vào nghiên cứu. Tỷ lệ được tư vấn sức khoẻ (TVSK) 94,66%, tham gia câu lạc bộ (CLB) 7,63%. Tỷ lệ NB được hướng dẫn sử dụng bình xịt 98,93%; tư vấn kiến thức về bệnh 29,03%; hướng dẫn tập phục hồi chức năng (PHCN) 12,1%; nhận biết đợt cấp 10,48%. Tỷ lệ NB đo hô hấp ký (HHK) là 44,27%. Tỷ lệ NB tuân thủ tái khám 76,3%. Nguyên nhân của việc không tái khám là do thấy người khoẻ (83,9%). Trình độ học vấn có liên quan đến thực trạng tham gia CLB (p=0,003; OR 0,12; KTC 95% 0,01-0,67). Nhóm tuổi và tình trạng hút thuốc lá có liên quan đến thực trạng tuân thủ tái khám định kì với p=0,001; OR 0,2; KTC 95% 0,09-0,6 và p=0,02; OR 2,6; KTC 95% 1,02-6,6. Kết luận: NB hen và BPTNMT có tỷ lệ được TVSK cao và tỷ lệ tham gia CLB còn thấp. Tỷ lệ tái khám chưa cao. Trình độ học vấn có liên quan đến thực trạng tham gia CLB. Nhóm tuổi và tình trạng hút thuốc lá có liên quan đến việc tuân thủ tái khám. Tuy nhiên cở mẫu nhỏ, thời gian nghiên cứu ngắn, cần có nhiều nghiên cứu hơn.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen, dịch vụ y tế
Tài liệu tham khảo
2. Christopher K.W. Lai, Teresita S. de Guia, You-Young Kim et al. “Asthma control in the Asia-Pacific region: The asthma insights and reality in Asia-Pacific study”, Allergy Clin Immunol;2023;111:263-8.
3. Trần Thúy Hạnh, Nguyễn Văn Đoàn và CS. Dịch tễ học và tình hình kiểm soát hen phế quản ở người trưởng thành Việt Nam, Trung tâm đào tạo và chỉ đạo tuyến Bạch Mai. 2011. http://tdcbachmai.edu/209/printarticle.bic.
4. Thuỷ, P. T., Giáp, V. V., Lan, L. T. T., Nhung, N. V., & Châu, N. Q. Đặc điểm lâm sàng và tỷ lệ đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính của người bệnh tại một số đơn vị quản lý ngoại trú. Tạp Chí Nghiên cứu Y học. 2023; 160 (12V1): 228-236. https://doi.org/10.52852/tcncyh.v160i12V1.1218
5. Dương Đình Chỉnh, Nguyễn Đình Hợi, Ngô Đức Kỷ. Khảo sát đặc điểm và tỉ lệ mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại thành phố Vinh - Nghệ An. Tạp chí Y học thực hành. 2013;879(9): 91-3.
6. Bộ Y tế. Quyết định số 1851/QĐ-BYT. Quyết đinh về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hen phế quản người lớn và trẻ em ≥12 tuổi”. 2020.
7. Bộ Y tế. Quyết định số 2767/QĐ-BYT. Quyết đinh về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị BPTNMT”. 2023
8. Global Initiative for Asthma (GINA) (2016). Global strategy for asthma management and prrevention (GINA) revised.
9. Nguyễn Văn Thành và Cs. “Xây dựng mô hình hệ thống quản lý và điều trị hiệu quả bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen trong bệnh viện và cộng đồng”, NXB Y học.2
10. Trần Thị Lý. Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người BPTNMT và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mãn tính tại Việt Nam. Luận văn Tiến sĩ Y tế Công cộng. Hà Nội. 2019.