NGHIÊN CỨU YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG NẶNG Ở BỆNH NHÂN CÚM MÙA TẠI KHU VỰC MỸ ĐỨC – THÀNH PHỐ HÀ NỘI, NĂM 2025

Hồ Văn Thạnh1,, Lê Thị Xuân Đào1, Hồ Văn Tuấn Kiệt1
1 Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả nguyên nhân, triệu chứng, xử trí ở tuyến cơ sở và xác định yếu tố tiên lượng nặng ở bệnh nhân cúm mùa tại khu vực Mỹ Đức – Thành phố Hà Nội, năm 2025. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu và mô tả cắt ngang trên 130 bệnh nhân nhiễm cúm mùa tại khu vực Mỹ Đức – Thành phố Hà Nội từ tháng 01/2025 đến tháng 12/2025. Kết quả: Lứa tuổi thường gặp nhất là nhóm dưới 5 tuổi, chiếm 43,8%; tỷ lệ gặp ở nam nhiều hơn nữ (53,1% so với 46,9%). Triệu chứng thường gặp: Sốt (97,7%), ho (95,5%), viêm long đường hô hấp (86,2%), khạc đờm (98,3), đờm trắng dính (86,7%), tiếng ran ở phổi (54,6%), khò khè (21,5%), rút lõm lồng ngực (3,8%), bạch cầu tăng (53,8%), CRP tăng (60,8). Tỷ lệ nhiễm virus cúm A 71,8%; cúm B 18,2%. Tỷ lệ biến chứng (83,8%). Điều trị ngoại trú 74,7%, nhập viện điều trị nội trú 25,3%. Tuổi dưới 5 tuổi, người già trên 65 tuổi; người có bệnh nền, bệnh kết hợp, đồng nhiễm, phụ nữ mang thai; người không tiêm phòng đầy đủ, không tiêm phòng cúm; lâm sàng có rối loạn ý thức, phổi nhiều ran, da xanh tím, rút lõm lồng ngực, tổn thương lan rộng trên X quang và bệnh nhân đến khám bệnh muộn được xác định là các yếu tố tiên lượng nặng. Kết luận: Cúm mùa do virus cúm gây nên, type A gặp phổ biến; triệu chứng chủ yếu là sốt, ho, chảy mũi, nghe phổi có ran; biến chứng thường gặp là nhiễm trùng đường hô hấp. Có nhiều yếu tố tiên lượng nặng ở bệnh nhân cúm mùa. Cần tuyên truyền nâng cao hiểu biết về bệnh, tiêm phòng cúm, phát hiện và xử trí đúng nguyên tắc.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

Bộ Y tế (2024), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh cúm mùa, NXB Y học, Hà Nội.
2. Trần Văn Duy (2018), “Nghiên cứu đặc điểm dịch tể học, lâm sàng bệnh cúm mùa tại Bệnh viện Nhi trung ương năm 2018”, Luận văn thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội.
3. Vũ Quốc Đạt (2012), “Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố tiên lượng ở bệnh nhân cúm mùa”, Luận văn Bác sĩ nội trú, Trường Đại học Y Hà Nội.
4. Bùi Thành Đạt (2024), “Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, biến chứng cúm mùa tại Bệnh viện Nhi Hải Phòng năm 2023”, Tạp chí Y học Việt Nam, số 536, tr32-46.
5. Nguyễn Sỹ Đức (2024), “Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và các yếu tố liên quan đến cúm mùa phải nhập viện tại Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2024”, Tạp chí nghiên cứu y học, số 189, tr54-62.
6. Phan Thị Thu Hằng (2009), “Một số đặc điểm dịch tễ học cúm mùa năm 2009”, Luận văn Bác sĩ nội trú, Trường Đại học Y Hà Nội.
7. Lê Thị Thanh Huyền (2023), “Một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng, biến chứng, kết quả điều trị cúm mùa tại Bệnh viện Đại học Vinh, năm 2023”, Tạp chí Y học Việt Nam, số 536, tr181-186.
8. Bùi Thị Thu Thủy (2024), “Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, lâm sàng bệnh cúm mùa tại Hải Dương năm 2024”, Luận văn thạc sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội.
9. Chong CY, Yung CF, Gan C, et al. The burden and clinical manifestation of 7. Watanabe S, Hoshina T, Kojiro M, Kusuhara K. The recent characteristics of influenza-related hospitalization in Japanese children. Eur J Clin Microbiol Infect Dis. 2021;40(9):2011-2015. doi:10.1007/s10096-021-04208-3.
10. Chen Y, Leng K, Lu Y, et al. Epidemiological features and time-series analysis of influenza incidence in urban and rural areas of Shenyang, China, 2010–2018