TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI BỆNH UNG THƯ PHỔI TRƯỚC PHẪU THUẬT TẠI BỆNH VIỆN PHẠM NGỌC THẠCH

Võ Trường Nhân1, Nguyễn Minh Khoa1, Lý Lâm Thục Nguyên2, Trương Thanh Thiết1, Trương Sơn3, Đỗ Khắc Đại
1 Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch
2 Bệnh viện Phương Nam
3 Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định tỷ lệ suy dinh dưỡng và các yếu tố liên quan ở người bệnh ung thư phổi trước phẫu thuật tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang trên 110 người bệnh ung thư phổi (UTP) chuẩn bị phẫu thuật. Dữ liệu được thu thập qua phỏng vấn trực tiếp và hồ sơ bệnh án. Tình trạng dinh dưỡng được đánh giá bằng BMI, albumin huyết thanh, và PG-SGA. Kết quả: Tỷ lệ suy dinh dưỡng (SDD) ở người bệnh ung thư phổi trước phẫu thuật rất cao, trong đó đánh giá theo PG-SGA cho thấy 78,2% người bệnh bị SDD, gồm 67,3% mức độ vừa và 10,9% mức độ nặng. Tỷ lệ này thấp hơn khi đánh giá bằng BMI với 45,5% bệnh nhân có BMI < 18,5 kg/m², và 25,5% có albumin huyết thanh < 35 g/L. Các yếu tố liên quan đến SDD theo PG-SGA bao gồm tuổi ≥ 60 (nguy cơ cao hơn 1,32 lần; p = 0,01) và giai đoạn bệnh III trở lên (cao hơn 1,75 lần; p = 0,02). SDD ảnh hưởng đáng kể đến kết quả phẫu thuật: người bệnh suy dinh dưỡng có thời gian nằm viện trung vị 17 ngày, dài hơn so với 12,5 ngày ở nhóm không SDD (p = 0,002), và tỷ lệ nhiễm trùng vết mổ cao gấp 3,07 lần (p < 0,001). Kết luận: Suy dinh dưỡng ở bệnh nhân UTP trước phẫu thuật rất phổ biến, đặc biệt khi đánh giá bằng PG-SGA. Cần triển khai sàng lọc và can thiệp dinh dưỡng chuẩn hóa trước mổ nhằm giảm biến chứng và cải thiện kết quả điều trị.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Sung Hyuna, Ferlay Jacques, Siegel Rebecca L., Laversanne Mathieu, et al. Global cancer statistics 2020: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA: a cancer journal for clinicians, 2021, 71, 209-249.
2. Hazer Seray, Gülhan Selim Şakir Erkmen, Solak Necati, Yenibertiz Derya, et al. The effect of prognostic nutritional index in postoperative infection following lobectomy in non-small cell lung cancer patients. Cureus, 2023, 15, e37611.
3. Pilikidou Maria, Palyvou Foteini, Papadopoulou Sousana K, Tsiouda Theodora, et al. Lung cancer, treatment and nutritional status. Molecular Clinical Oncology, 2021, 15, 248.
4. Polański Jacek, Chabowski Mariusz, Świątoniowska-Lonc Natalia, Dudek Krzysztof, et al. Relationship between nutritional status and clinical outcome in patients treated for lung cancer. Nutrients, 2021, 13, 3332.
5. A Werblińska, D Zielińska, L Szlanga, P Skrzypczak, et al. The Impact of Nutritional Support on Outcomes of Lung Cancer Surgery—Narrative Review. Journal of Clinical Medicine, 2025, 14, 3197.
6. Polański Jacek, Natalia Świątoniowska-Lonc, Sylwia Kołaczyńska, and Mariusz Chabowski. Diet as a Factor Supporting Lung Cancer Treatment—A Systematic Review. Nutrients, 2023, 15, 1477.
7. Lê Thị Thu Hà, Nguyễn Bích Huyền , Đào Văn Tú, và Nguyễn Vinh Hiển. Tình trạng dinh dưỡng của người bệnh ung thư phổi điều trị nội trú tại Bệnh viện k, cơ sở Tân Triều năm 2021. Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm, 2022, 18, 50-56.
8. Arends Jann, Bachmann Patrick, Baracos Vickie, Barthelemy Nicole, et al. ESPEN guidelines on nutrition in cancer patients. Clinical nutrition, 2017, 36, 11-48.
9. Nguyễn Thị Mơ, Vũ Thị Quý, Nguyễn Quang Dũng, Trần Thị Thu Huyền, và cộng sự. Tình trạng dinh dưỡng của người bệnh ung thư phổi điều trị kết hợp hóa trị và xạ trị tại Bệnh viện Phổi Trung ương. Tạp chí Y học Việt Nam, 2023, 533, 187-191.