THỰC TRẠNG BÍ TIỂU SAU PHẪU THUẬT NGOẠI KHOA TẠI TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC CẨM KHÊ, TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2025 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

Nguyễn Quang Phú1, Nguyễn Thị Thùy Dung1,, Vũ Thị Thu Giang1
1 Trung tâm y tế khu vực Cẩm Khê - Phú Thọ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả thực trạng bí tiểu sau phẫu thuật (POUR) ngoại khoa tại Trung tâm Y tế khu vực Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ năm 2025 và một số yếu tố liên quan. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả theo dõi dọc trên 384 người bệnh phẫu thuật ngoại khoa tại Trung tâm y tế khu vực Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ từ tháng 03/2025 đến tháng 10/2025. Thu thập số liệu qua hồ sơ bệnh án và phỏng vấn lâm sàng. Kết quả: Trong 384 người bệnh, 16,9% (65/384) có triệu chứng bí tiểu. Tỷ lệ bí tiểu cần can thiệp là 8,9%. Nam giới có nguy cơ bí tiểu cao hơn nữ giới (OR = 36,47; 95% CI: 11,38–116,96). Tiểu đường làm tăng đáng kể nguy cơ bí tiểu, với (OR = 12,6; 95% CI: 2,76–52,69). Bệnh lý tiết niệu làm tăng nguy cơ bí tiểu (OR = 4,25; 95% CI: 1,02–17,72). Phẫu thuật chấn thương làm tăng nguy cơ 5,02 lần (OR = 5,02; 95% CI: 1,65–15,24). Những người bệnh được gây tê tủy sống có nguy cơ bí tiểu cao hơn những người được gây mê (OR = 3,02; 95% CI: 1,01–8,08). Kết luận: Bí tiểu sau phẫu thuật ngoại khoa là một biến chứng phổ biến. Nam giới, bệnh lý nền, phẫu thuật chấn thương và phương pháp vô cảm gây tê tủy sống là các yếu tố nguy cơ chính. Kết luận: Cần có quy trình sàng lọc, theo dõi sớm và đầu tư máy siêu âm bàng quang để cải thiện chất lượng điều trị.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

Abram P, Cardozo L, Fall M, et al. The standardisation of terminology of lower urinary tract function: Report from the Standardisation Sub-committee of the International Continence Society. Neurourol Urodyn. 2002;21(2):167-78.
2. Agrawal K, Majhi S, Garg R. Post-operative urinary retention: Review of literature. World J Anesthesiol. 2019;8(1):1-12.
3. Tammela T, Kontturi M, Lukkarinen O. Postoperative urinary retention. I. Incidence and predisposing factors. Scand J Urol Nephrol. 1986;20(3):197-201.
4. Stallard S, Prescott S. Postoperative urinary retention in general surgical patients. Br J Surg. 1988;75(11):1141-3.
5. Lamonerie L, Chartier-Kastler E, MOMS, et al. Prevalence of postoperative bladder distension and urinary retention detected by ultrasound measurement. Br J Anaesth. 2004;92(4):544-6.
6. Darrah DM, Griebling TL, Silverstein JH. Postoperative urinary retention. Anesthesiol Clin. 2009;27(3):465-84.
7. Keita H, Diouf E, Fssatou S, et al. Predictive factors of early postoperative urinary retention in the postanesthesia care unit. Anesth Analg. 2005;101(2):592-6.
8. Nguyễn Bá Anh, và cộng sự. Đánh giá tình trạng bí tiểu của bệnh nhân sau phẫu thuật và một số yếu tố liên quan tại khoa Điều trị theo yêu cầu, Bệnh viện Việt Đức. Điều dưỡng Việt Nam. 2019.
9. Nguyễn Duy Hưng, Nguyễn Xuân Hùng, Đỗ Huy Tùng, & Lương Quang Tuyên. (2024). Kết quả phẫu thuật nội soi điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt bằng dao điện lưỡng cực tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên. Tạp chí Y học Việt Nam, 536(1B).