ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA CHẢY MÁU DƯỚI NHỆN DO VỠ PHÌNH ĐỘNG MẠCH NÃO: NGHIÊN CỨU ĐA TRUNG TÂM
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng (bao gồm hình ảnh học) ở bệnh nhân chảy máu dưới nhện (CMDN) do vỡ phình động mạch não. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 330 bệnh nhân CMDN do vỡ phình động mạch não tại Bệnh viện Bạch Mai và Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 1/2020 đến tháng 8/2023. Kết quả: Độ tuổi trung vị là 58 (IQR: 50-65), nữ giới chiếm 57,3%. Triệu chứng lâm sàng khởi phát phổ biến nhất là đau đầu (86,1%) và mất ý thức (37,9%). Về cận lâm sàng, số lượng bạch cầu trung bình là 14,75 ± 5,56 và glucose máu là 8,42 ± 2,99 mmol/l. Đặc điểm hình ảnh học ghi nhận vị trí túi phình thường gặp nhất là động mạch thông trước (32,7%), động mạch cảnh trong (25,8%) và động mạch não giữa (21,8%). Tỷ lệ chảy máu não thất đi kèm chiếm 67,6% và Fisher độ IV chiếm 70,8%. Kết luận: CMDN do vỡ phình mạch não thường gặp ở phụ nữ trung niên với biểu hiện lâm sàng nặng nề và hình ảnh học đa dạng, chủ yếu là túi phình ở tuần hoàn trước.
Từ khóa
Chảy máu dưới nhện; Phình động mạch não; Lâm sàng; Cận lâm sàng.
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Rehman S, Phan HT, Reeves MJ, et al. Case-Fatality and Functional Outcome after Subarachnoid Hemorrhage (SAH) in INternational STRoke oUtComes sTudy (INSTRUCT). J Stroke Cerebrovasc Dis Off J Natl Stroke Assoc. 2022;31(1):106201. doi:10.1016/j.jstrokecerebrovasdis.2021.106201
3. Hoh BL, Ko NU, Amin-Hanjani S, et al. 2023 Guideline for the Management of Patients With Aneurysmal Subarachnoid Hemorrhage: A Guideline From the American Heart Association/American Stroke Association. Stroke. 2023;54(7). doi:10.1161/STR.0000000000000436
4. van Gijn J, Kerr RS, Rinkel GJ. Subarachnoid haemorrhage. The Lancet. Published online 2007. doi:10.1016/S0140-6736(07)60153-6
5. Darkwah Oppong, Skowronek, Pierscianek, Gembruch, Et. A. Aneurysmal intracerebral hematoma: Risk factors and surgical treatment decisions. Clin Neurol Neurosurg. Published online 2018. doi:10.1016/j.clineuro.2018.07.014
6. Wan A, Jaja BNR, Schweizer TA, Macdonald RL. Clinical characteristics and outcome of aneurysmal subarachnoid hemorrhage with intracerebral hematoma. J Neurosurg. 2016;125(6):1344-1351. doi:10.3171/2015.10.JNS151036
7. Güresir E, Beck J, Vatter H, et al. Subarachnoid hemorrhage and intracerebral hematoma: incidence, prognostic factors, and outcome. Neurosurgery. 2008;63(6):1088-1093; discussion 1093-1094. doi:10.1227/01.NEU.0000335170.76722.B9
8. Vlak MH, Algra A, Brandenburg R, Rinkel GJ. Prevalence of unruptured intracranial aneurysms, with emphasis on sex, age, comorbidity, country, and time period: a systematic review and meta-analysis. Lancet Neurol. 2011;10(7):626-636. doi:10.1016/S1474-4422(11)70109-0
9. Connolly ES, Rabinstein AA, Carhuapoma JR, et al. Guidelines for the Management of Aneurysmal Subarachnoid Hemorrhage: A Guideline for Healthcare Professionals From the American Heart Association/American Stroke Association. Stroke. 2012;43(6):1711-1737. doi:10.1161/STR.0b013e3182587839
10. Steiner T, Juvela S, Unterberg A, et al. European Stroke Organization guidelines for the management of intracranial aneurysms and subarachnoid haemorrhage. Cerebrovasc Dis. 2013;35(2):93-112. doi:10.1159/000346087