MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM DẪN TRUYỀN THẦN KINH GIỮA Ở BỆNH NHÂN GÚT MẠN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HẢI DƯƠNG NĂM 2022

Vương Thị Duyên1, , Nguyễn Thị Tân1, Đỗ Thị Kim Oanh1, Phạm Hoàng Quyên1
1 Trường Đại học kỹ thuật y tế Hải Dương

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm dẫn truyền thần kinh giữa ở bệnh nhân gút mạn tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hải Dương năm 2022. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang, chọn mẫu thuận tiện. Kết quả: Tuổi trung bình của nhóm chứng là 53,25 ± 11,70, nhóm người bệnh gút mạn tính là 55,45 ± 11,68. Tuổi trung bình của hai nhóm nghiên cứu khác biệt không có ý nghĩa thống kê với khoảng tin cậy 95% (p > 0,05). Các chỉ số về chiều cao, cân nặng của hai nhóm cũng khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05). Về kết quả dẫn truyền thần kinh giữa ở nhóm người bệnh gút mạn tính cho thấy có sự kéo dài thời gian tiềm vận động, cảm giác; giảm tốc độ dẫn truyền cảm giác và biên độ đáp ứng vận động, cảm giác so với nhóm chứng đều có ý nghĩa thống kê (p<0,05). Kết luận: Có tổn thương vận động và cảm giác thần kinh giữa ở bệnh nhân bị gút mạn.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Wallace K. L, Riedel A. A, Joseph-Ridge N et al. Increasing prevalence of gout and hyperuricemia over 10 years among older adults in a managed care population. The Journal of rheumatology. 2004; 31(8): 1582-1587.
2. Lê Thị Liễu. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện cơ và siêu âm doppler năng lượng trong hội chứng ống cổ tay. Luận án Tiến sĩ. Trường Đại học Y Hà Nội. 2018.
3. Bowden R. G, Shelmadine B. D, Moreillon J. J et al. Effects of uric acid on lipid levels in CKD patients in a randomized controlled trial. Cardiology Research. 2013; 4(2): 56.
4. Tạ Đăng Quang (2020) Nghiên cứu độc tính và tác dụng điều trị bệnh gút mạn tính của viên nang cứng tam diệu gia vị trên thực nghiệm và lâm sàng. Luận án Tiến sĩ y học, Đại học Y Hà Nội.
5. Phạm Ngọc Trung, Nguyễn Thị Ngọc Lan (2009). Nghiên cứu hình ảnh siêu âm khớp bàn ngón chân I trong bệnh gút.
6. Perez‐Ruiz F, Calabozo M, Pijoan J. I et al. Effect of urate‐lowering therapy on the velocity of size reduction of tophi in chronic gout. Arthritis Care & Research. 2002; 47(4): 356-360.
7. Phạm Hồng Minh. Đặc điểm lâm sàng và điện sinh lý của hội chứng ống cổ tay. Tạp chí Y học lâm sàng, Bệnh viện Bạch Mai. 2011; Số chuyên đề hội nghị khoa học lần thứ 28.