ĐẶC ĐIỂM NỘI SOI, MÔ BỆNH HỌC VÀ KẾT QUẢ CẮT POLYP KHÔNG CUỐNG Ở ĐẠI TRỰC TRÀNG ≥20 MM QUA NỘI SOI

Nguyễn Thanh Liêm1, Lê Thị Thúy Loan1,
1 Trường Đại học Y dược Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Cắt polyp không cuống có kích thước lớn ở đại trực tràng qua nội soi có nguy cơ chảy máu cao. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm nội soi, mô bệnh học và kết quả cắt polyp không cuống kích thước ≥20 mm ở đại trực tràng qua nội soi. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 31 bệnh nhân có 35 polyp không cuống ≥20 mm ở đại tràng và trực tràng. Tất polyp không cuống ở đại trực tràng được cắt bằng kỹ thuật cắt niêm mạc nội soi (EMR) hoặc cắt tách dưới niêm mạc qua nội soi (ESD) kết hợp với kẹp clip khép diện cắt. Lấy polyp làm giải phẫu bệnh. Kết quả: Bệnh nhân có 1 polyp chiếm tỷ lệ cao nhất là 87,1%. Vị trí polyp ở đại tràng nhiều hơn trực tràng. Polyp tân sinh chiếm tỷ lệ nhiều nhất là 77,1%, kế đến là polyp không tân sinh chiếm 14,3%. Có 3 polyp ung thư chiếm tỷ lệ 8,6%. Có 26 polyp (74,3%) được cắt bằng kỹ thuật EMR và 9 polyp (25,7%) bằng kỹ thuật ESD. Tỷ lệ cắt polyp thành công là 97,1% (34/35), Có 1 polyp cắt bằng kỹ thuật ESD thất bại chiếm tỷ lệ 2,9%. 34 polyp được kẹp clip khép diện cắt sau cắt EMR hoặc ESD thành công 100%. 100% bệnh nhân không có biến chứng, tai biến trong vòng 30 ngày sau thủ thuật. Kết luân: Polyp không cuống ≥20 mm ở đại trực tràng có tỷ lệ ung thư cao. Điều trị polyp không cuống ≥20 mm ở đại trực tràng bằng kỹ thuật cắt EMR hoặc ESD kết hợp với kẹp clip khép diện cắt có hiệu quả cao phòng ngừa biến chứng chậm.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Hoàng Thị Ngọc Hà, Vũ Hải Hậu, Nguyễn Thị Thu Hiền và CS. (2024), "Kết quả điều trị polyp đại tràng không cuống kích thước trên 20mm bằng phương pháp cắt hớt niêm mạc từng phần tại trung tâm tiêu hóa-gan mật, bệnh viện bạch mai năm 2023-2024", Tạp chí y học Việt Nam, 542(3), tr. 19-22.
2. Thái Doãn Kỳ, Vũ Văn Sơn, Trần Đức Cảnh và CS., (2024), "Đánh giá kết quả bước đầu của phương pháp cắt tách hạ niêm mạc qua nội soi (esd) điều trị polyp đại trực tràng không cuống kích thước ≥ 2cm", Tạp chí Y học Việt Nam, 544(2), tr. 5-10.
3. Đoàn Vũ Nam, Đào Đức Tiến, (2024), "Đặc điểm hình ảnh nội soi và mô bệnh học của polyp đại trực tràng kích thước lớn", Tạp chí Y học Việt Nam, 542 (3), tr. 39-43.
4. Dornblaser, D., Young, S. & Shaukat, A., (2024), "Colon polyps: updates in classification and management", Curr Opin Gastroenterol, 40(1), pp. 14-20.
5. Ferlitsch, M., Moss, A., Hassan, C.,et al., (2017), "Colorectal polypectomy and endoscopic mucosal resection (EMR): European Society of Gastrointestinal Endoscopy (ESGE) Clinical Guideline", Endoscopy, 49(3), pp. 270-297.
6. Gupta, S., Sidhu, M., Shahidi, N., et al., (2022), "Effect of prophylactic endoscopic clip placement on clinically significant post-endoscopic mucosal resection bleeding in the right colon: a single-centre, randomised controlled trial", Lancet Gastroenterol Hepatol, 7(2), pp. 152-160.
7. Jacques, J., Schaefer, M., Wallenhorst, T., et al., (2024), "Endoscopic En Bloc Versus Piecemeal Resection of Large Nonpedunculated Colonic Adenomas: A Randomized Comparative Trial", Ann Intern Med, 177(1), pp. 29-38.
8. Omori, J., Goto, O., Habu, T., et al., (2022), "Prophylactic clip closure for mucosal defects is associated with reduced adverse events after colorectal endoscopic submucosal dissection: a propensity-score matching analysis", BMC Gastroenterol, 22(1), 139.