MỐI LIÊN QUAN GIỮA BÉO TRUNG TÂM VÀ KIỂM SOÁT ĐƯỜNG HUYẾT CÙNG MỘT SỐ CHỈ SỐ CHUYỂN HÓA Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 CÓ BMI KHÔNG BÉO PHÌ

Nguyễn Hoàng Trung1, Tống Đức Minh1,
1 Học viện Quân y

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá tỷ lệ béo trung tâm và mối liên quan giữa béo trung tâm với tình trạng kiểm soát chuyển hóa ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 có BMI không béo phì. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 85 bệnh nhân đái tháo đường típ 2 có BMI từ 18,5 đến dưới 25,0 kg/m², điều trị tại Bệnh viện Quân y 103 từ tháng 01/2024 đến tháng 12/2025. Các chỉ số nhân trắc, sinh hóa và chuyển hóa được thu thập và phân tích. Kết quả: Tỷ lệ béo trung tâm là 62,4%. Nhóm có béo trung tâm có HbA1c trung bình cao hơn (8,0 ± 1,3 so với 7,2 ± 1,0%; p = 0,003), tỷ lệ kiểm soát đường huyết chưa đạt mục tiêu cao hơn (67,9% so với 40,6%; p = 0,014), triglycerid cao hơn và HDL-C thấp hơn có ý nghĩa thống kê. Phân tích hồi quy logistic đa biến cho thấy béo trung tâm là yếu tố độc lập liên quan đến kiểm soát đường huyết kém (OR hiệu chỉnh = 2,84; 95%CI: 1,12-7,18; p = 0,028), cùng với thời gian mắc bệnh ≥ 5 năm và điều trị insulin. Kết luận: Béo trung tâm phổ biến và là yếu tố độc lập liên quan đến kiểm soát chuyển hóa kém ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 có BMI không béo phì.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. International Diabetes Federation (2021). IDF Diabetes Atlas, 10th edition. Brussels: IDF.
2. WHO Expert Consultation (2004). Appropriate body-mass index for Asian populations and its implications for policy and intervention strategies. Lancet, 363(9403): 157-163.
3. Alberti KGMM, Zimmet P, Shaw J (2006). Metabolic syndrome-a new world-wide definition. A Consensus Statement from the International Diabetes Federation. Diabet Med, 23(5): 469-480.
4. Wildman RP, Muntner P, Reynolds K, et al. (2008). The obese without cardiometabolic risk factor clustering and the normal weight with cardiometabolic risk factor clustering. Arch Intern Med, 168(15): 1617-1624.
5. Tran BT, Jeong BY, Oh JK (2017). The prevalence trend of metabolic syndrome and its components and risk factors in Vietnamese adults: a systematic review. BMJ Open, 7: e016840.
6. UK Prospective Diabetes Study (UKPDS) Group (1998). Intensive blood-glucose control with sulphonylureas or insulin compared with conventional treatment and risk of complications in patients with type 2 diabetes (UKPDS 33). Lancet, 352(9131): 837-853.
7. Lebovitz HE (2001). Insulin resistance: definition and consequences. Exp Clin Endocrinol Diabetes, 109(Suppl 2): S135-S148.
9. Pouliot MC, Després JP, Lemieux S, et al. (1994). Waist circumference and abdominal sagittal diameter: best simple anthropometric indexes of abdominal visceral adipose tissue accumulation and related cardiovascular risk in men and women. Am J Cardiol, 73(7): 460-468.
10. Nathan DM, Kuenen J, Borg R, et al. (2008). Translating the A1C assay into estimated average glucose values. Diabetes Care, 31(8): 1473-1478.