GIÁ TRỊ DỰ ĐOÁN CỦA CÁC CHỈ SỐ NHÂN TRẮC ĐỐI VỚI KIỂM SOÁT ĐƯỜNG HUYẾT KÉM Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 CÓ THỪA CÂN, BÉO PHÌ
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá giá trị dự đoán của các chỉ số nhân trắc BMI, vòng eo, WHR, WHtR và BRI đối với kiểm soát đường huyết kém ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 có thừa cân, béo phì. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích trên 78 bệnh nhân đái tháo đường type 2 có BMI ≥ 23,0 kg/m², điều trị tại Bệnh viện Quân y 103 từ tháng 01/2024 đến tháng 12/2025. So sánh các chỉ số nhân trắc giữa nhóm HbA1c đạt và không đạt mục tiêu; đánh giá giá trị dự đoán bằng hồi quy logistic và đường cong ROC. Kết quả: Tỷ lệ kiểm soát đường huyết kém (HbA1c ≥ 7,0%) là 59,0%. Nhóm HbA1c ≥ 7,0% có tất cả 5 chỉ số nhân trắc cao hơn có ý nghĩa thống kê. Sau hiệu chỉnh đa biến, WHtR (OR = 2,19; 95%CI: 1,33-3,61) và BRI (OR = 2,27; 95%CI: 1,35-3,80) có liên quan mạnh nhất với kiểm soát đường huyết kém. Đường cong ROC cho thấy BRI và WHtR có AUC cao nhất lần lượt là 0,789 (95%CI: 0,686-0,893) và 0,782 (95%CI: 0,677-0,887), vượt trội so với BMI (AUC = 0,671). Kết luận: BRI và WHtR là hai chỉ số nhân trắc có giá trị dự đoán tốt nhất đối với kiểm soát đường huyết kém ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 thừa cân, béo phì.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
đái tháo đường type 2, chỉ số nhân trắc, kiểm soát đường huyết, BRI, WHtR, béo phì.
Tài liệu tham khảo
2. Tran BT, Jeong BY, Oh JK (2017). The prevalence trend of metabolic syndrome and its components and risk factors in Vietnamese adults: a systematic review. BMJ Open, 7: e016840.
3. Neeland IJ, Ross R, Despres JP, et al. (2019). Visceral and ectopic fat, atherosclerosis, and cardiometabolic disease: a position statement. Lancet Diabetes Endocrinol, 7(9): 715-725.
4. WHO Expert Consultation (2004). Appropriate body-mass index for Asian populations and its implications for policy and intervention strategies. Lancet, 363(9403): 157-163.
5. Thomas DM, Bredlau C, Bosy-Westphal A, et al. (2013). Relationships between body roundness with body fat and visceral adipose tissue emerging from a new geometrical model. Obesity, 21(11): 2264-2271.
6. Ashwell M, Gunn P, Gibson S (2012). Waist-to-height ratio is a better screening tool than waist circumference and BMI for adult cardiometabolic risk factors: systematic review and meta-analysis. Obes Rev, 13(3): 275-286.
7. Janghorbani M, Aminorroaya A, Amini M (2017). Comparison of different obesity indices for predicting incident hypertension. High Blood Press Cardiovasc Prev, 24(2): 157-166.
8. Hu FB (2003). Overweight and obesity in women: health risks and consequences. J Womens Health, 12(2): 163-172.
9. Nathan DM, Kuenen J, Borg R, et al. (2008). Translating the A1C assay into estimated average glucose values. Diabetes Care, 31(8): 1473-1478.