ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG CỦA UNG THƯ HẠ HỌNG TẠI BỆNH VIỆN FV THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và xác định một số yếu tố tiên lượng ở bệnh nhân ung thư hạ họng tại Bệnh viện FV Thành phố Hồ Chí Minh. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả tiến cứu, theo dõi dọc, tiến hành trên 57 người bệnh ung thư hạ họng được khám, chẩn đoán xác định bằng mô bệnh học và điều trị tại bệnh viện FV Thành phố Hồ Chí Minh từ 12/2019 đến 12/2021 theo dõi thời gian sống thêm đến 12/2025. Kết quả nghiên cứu: Nghiên cứu gồm 57 bệnh nhân, tuổi trung bình 59,2 ± 10,8; nam giới chiếm 89,5%. Tỷ lệ hút thuốc và uống rượu lần lượt là 77,2% và 68,4%. Triệu chứng thường gặp nhất là nuốt đau/nuốt vướng (80,7%); 66,7% có hạch cổ. U chủ yếu ở xoang lê (71,9%); đa số ở giai đoạn tiến triển (T3-T4: 73,7%; giai đoạn III-IV: 86,0%) và có di căn hạch (68,4%). Điều trị chủ yếu là phẫu thuật kết hợp xạ trị (49,1%) và hóa xạ trị đồng thời (33,3%). Tỷ lệ sống thêm lần lượt là 93,0% (6 tháng), 84,2% (12 tháng), 68,4% (24 tháng), 49,1% (36 tháng) và 14,0% (48 tháng); thời gian sống trung bình 27,84 ± 2,18 tháng. Phân tích Cox cho thấy di căn hạch, giai đoạn III-IV và điều trị không triệt căn là các yếu tố tiên lượng xấu (p < 0,05). Kết luận: Ung thư hạ họng chủ yếu được chẩn đoán ở giai đoạn muộn, với tỷ lệ di căn hạch cao và tiên lượng sống còn hạn chế. Các yếu tố như giai đoạn u, tình trạng hạch và phương pháp điều trị có ảnh hưởng rõ rệt đến thời gian sống thêm
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Ung thư hạ họng, xoang lê, yếu tố tiên lượng
Tài liệu tham khảo
2. Jang W., Kim S., Son Y., et al. (2025). Global, Regional, and National Burden of Pharyngeal Cancer and Projections to 2050 in 185 Countries: A Population-Based Systematic Analysis of GLOBOCAN 2022. Journal of Korean Medical Science, 40(30).
3. Kuo P., Chen M.M., Decker R.H., et al. (2014). Hypopharyngeal cancer incidence, treatment, and survival: temporal trends in the United States. Laryngoscope, 124(9), 2064-2069.
4. Cong X.U., Lanzhen C.U.I., Xiaoxiao L.I.U., et al. (2025). The influence of microvessel density and microlymphatic vessel density on prognosis in hypopharyngeal carcinoma and the construction. J Clin Otorhinolaryngol Head Neck Surg, 39(12), 1143-1149.
5. Escalante D., Hohman M.H., Sanders O., et al. (2026). Hypopharyngeal Cancer. StatPearls. StatPearls Publishing, Treasure Island (FL).
6. Abrahão R., Anantharaman D., Gaborieau V., et al. (2018). The influence of smoking, age and stage at diagnosis on the survival after larynx, hypopharynx and oral cavity cancers in Europe: The ARCAGE study. Int J Cancer, 143(1), 32-44.
7. Đào Trọng Tuấn, Nguyễn Văn Ba, Quản Thành Nam (2025). Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân ung thư hạ họng, thanh quản. Tạp chí Y học Việt Nam, 553(3), 20-25.
8. Cai F., Cheng C., Xu H., et al. (2025). Comparative efficacy of surgery combined with chemoradiotherapy versus chemoradiotherapy alone in the treatment of locally advanced hypopharyngeal cancer. Journal of Radiation Research and Applied Sciences, 18(3), 101737.