NHẬN XÉT MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM GÓC VÀ TRỤC CHI DƯỚI Ở BỆNH NHÂN THOÁI HÓA KHỚP GỐI CÓ CHỈ ĐỊNH PHẪU THUẬT THAY KHỚP GỐI TOÀN PHẦN

Mai Đức Thuận1,, Nguyễn Quốc Dũng1, Đỗ Đức Trung1, Lê Quang Vũ1, Phạm Văn Hưng1, Nông Việt Dũng1
1 Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Nhận xét một số đặc điểm về góc và trục chi dưới ở bệnh nhân thoái hóa khớp gối có chỉ định phẫu thuật thay khớp gối toàn phần. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả được thực hiện trên 219 bệnh nhân thoái hóa khớp gối giai đoạn III-IV, có chỉ định phẫu thuật thay khớp gối toàn phần. Các bệnh nhân được chụp X-quang chi dưới tư thế đứng toàn trục để đánh giá trục cơ học và trục giải phẫu của chi dưới, bao gồm trục cơ học chi dưới, trục giải phẫu chi dưới, góc giữa trục cơ học và trục giải phẫu của xương đùi, góc trên ngoài đầu dưới xương đùi, góc dưới ngoài của mâm chày và độ dốc sau của mâm chày. Các số liệu được phân tích theo phương pháp thống kê mô tả. Kết quả: Biến dạng vẹo trong trục cơ học chi dưới chiếm tỷ lệ cao nhất (79%), trong khi trục thẳng chiếm 16,9% và vẹo ngoài chiếm 4,1%. Giá trị trung bình trục cơ học chi dưới là 178,86° ± 1,15°, trục giải phẫu chi dưới là 175,13° ± 1,53°. Góc giữa trục cơ học và trục giải phẫu của xương đùi trung bình 5,0° ± 0,7°. Giá trị trung bình góc trên ngoài đầu dưới xương đùi là 83,45° ± 1,29°, góc dưới ngoài của mâm chày là 94,1° ± 0,12°, và độ dốc sau của mâm chày là 5,2° ± 1,57°. Kết luận: Ở bệnh nhân thoái hóa khớp gối có chỉ định phẫu thuật thay khớp gối toàn phần, trục chi dưới và các góc vùng gối có sự thay đổi rõ rệt, trong đó biến dạng vẹo trong trục cơ học chi dưới chiếm ưu thế. Việc đánh giá đầy đủ các đặc điểm này trên phim X-quang có ý nghĩa quan trọng trong lập kế hoạch phẫu thuật và định hướng chiến lược điều trị.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Trần Ngọc Ân, Nguyễn Thị Ngọc Lan. Phác đồ chẩn đoán và điều trị các bệnh cơ xương khớp thường gặp. In: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam; 2005:178-184.
2. Tang WM, Zhu YH, Chiu KY. Axial Alignment of the Lower Extremity in Chinese Adults*: J Bone Jt Surg-Am Vol. 2000;82(11):1603-1608. doi:10.2106/00004623-200011000-00014
3. Braga L, Renner JB, Schwartz TA, et al. Differences in radiographic features of knee osteoarthritis in African-Americans and Caucasians: the Johnston County Osteoarthritis Project. Osteoarthritis Cartilage. 2009;17(12):1554-1561. doi:10.1016/j.joca.2009.07.011
4. Tsai CL, Liu TK, Chen TJ. Estrogen and osteoarthritis: A study of synovial estradiol and estradiol receptor binding in human osteoarthritic knees. Biochem Biophys Res Commun. 1992;183(3):1287-1291. doi:10.1016/S0006-291X(05)80330-4
5. Muraki S, Oka H, Akune T, et al. Prevalence of radiographic knee osteoarthritis and its association with knee pain in the elderly of Japanese population-based cohorts: The ROAD study. Osteoarthritis Cartilage. 2009;17(9):1137-1143. doi:10.1016/j.joca.2009.04.005
6. Vũ Trường Thịnh, Nguyễn Văn Hùng, Đỗ Văn Minh. Đánh giá kết quả phẫu thuật thay khớp gối toàn phần tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Tạp Chí Học Việt Nam. 2024;539(3). doi:10.51298/vmj.v539i3.9994
7. Nguyễn Duy Sơn, Lê Mạnh Sơn. Đánh giá kết quả thay khớp gối toàn phần điều trị thoái hóa khớp gối tại Bệnh viện E. Tạp Chí Học Việt Nam. 2023;531(1B). doi:10.51298/vmj.v531i1B.7094
8. Nguyễn Huy Phương. Nghiên Cứu Điều Trị Phẫu Thuật Bệnh Lý Thoái Hoá Khớp Gối Với Kỹ Thuật Thay Khớp Gối Toàn Phần Ứng Dụng Các Góc Của Lồi Cầu Xương Đùi. Luận án Tiến sĩ y học. Đại học Y Hà Nội.
9. Parratte S, Pagnano MW, Trousdale RT, Berry DJ. Effect of Postoperative Mechanical Axis Alignment on the Fifteen-Year Survival of Modern, Cemented Total Knee Replacements: J Bone Jt Surg-Am Vol. 2010;92(12):2143-2149. doi:10.2106/JBJS.I.01398
10. Wang Y, Zeng Y, Dai K, Zhu Z, Xie L. Normal Lower-Extremity Alignment Parameters in Healthy Southern Chinese Adults as a Guide in Total Knee Arthroplasty. J Arthroplasty. 2010;25(4):563-570. doi:10.1016/j.arth.2009.03.021