ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA XUẤT HUYẾT TỬ CUNG BẤT THƯỜNG Ở PHỤ NỮ TỪ 18-52 TUỔI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC THỦ ĐỨC

Lâm Đức Tâm1,, Nguyễn Thị Kim Ngọc1, Huỳnh Ngọc Phước2
1 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2 Bệnh viện đa khoa khu vực Thủ Đức

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Xuất huyết tử cung bất thường (AUB) là nguyên nhân thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản đến khám phụ khoa, ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống.mMục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng và một số yếu tố liên quan của AUB ở phụ nữ từ 18-52 tuổi tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Thủ Đức. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang mô tả được thực hiện trên 80 phụ nữ đến khám vì AUB trong năm 2025. Kết quả: Trong trên 80 phụ nữ AUB ghi nhận nhóm tuổi 35-52 chiếm 64%. Lâm sàng thường gặp nhất là hành kinh kéo dài trên 7 ngày (97,5%), với thời gian hành kinh trung bình là 10,31 ± 4,17 ngày. Độ dày nội mạc tử cung trên siêu âm là 9,01 ± 4,77 mm, 48,8% là 5-10 mm. Kết quả sinh thiết nội mạc tử cung ghi nhận tổn thương lành tính chiếm ưu thế, trong đó nội mạc tử cung lành tính (75%) và polyp lòng tử cung (12,5%) là thường gặp nhất; không ghi nhận trường hợp ung thư hay tăng sinh nội mạc tử cung không điển hình. Thiếu máu gặp ở 28,75% trường hợp nhưng không có mối liên quan rõ ràng với kết quả mô bệnh học nội mạc tử cung. Kết luận: Trong 80 trường hợp AUB, các tổn thương nội mạc tử cung chủ yếu là lành tính, thường gặp nhất là nội mạc tử cung lành tính và polyp, không ghi nhận ung thư hay tăng sinh không điển hình. Thiếu máu thường gặp nhưng không liên quan đến mô bệnh học, và độ dày nội mạc tử cung đơn thuần không có giá trị chẩn đoán đặc hiệu. Sinh thiết nội mạc tử cung vẫn là phương pháp then chốt trong chẩn đoán và định hướng xử trí.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Nguyễn Tuấn Minh, Đỗ Tuấn Đạt, Đặng Thị Minh %J Tạp chí Y học Việt Nam Nguyệt (2023), "Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân rong kinh rong huyết cơ năng tuổi trẻ và tuổi vị thành niên tại Bệnh viện Phụ Sản Trung Ương", 528(2).
2. Doãn Tú Trần, Minh Đạt Hồ, Phước Thành Lê, et al (2023), "Đánh giá tình trạng chảy máu bất thường từ tử cung dựa vào biểu đồ PBAC ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản và các yếu tố liên quan", Tạp chí Phụ sản, 21(3), pp. 60-66.
3. Laura A Douglass, Andrew M Davis (2020), "Assessment and management of heavy menstrual bleeding", 323(3), pp. 270-271.
4. Preeti F. Lewis, Shreya Gupta (2025), "Correlation between endometrial thickness and histopathological report in patients with abnormal uterine bleeding: a prospective study", International Journal of Reproduction, Contraception, Obstetrics and Gynecology, 14(7), pp. 2216-2219.
5. Malcolm G Munro, Hilary OD Critchley, Ian S Fraser, et al (2018), "The two FIGO systems for normal and abnormal uterine bleeding symptoms and classification of causes of abnormal uterine bleeding in the reproductive years: 2018 revisions", International Journal of Gynecology Obstetrics, 143(3), pp. 393-408.
6. Achala Sahai Sharma, Sandhya Gupta (2019), "Analysis of body mass index in patients with abnormal uterine bleeding", Int J Clin Obstet Gynaecol, 3(1), pp. 92-95.
7. Ioannis Tsakiridis, Sonia Giouleka, Georgia Koutsouki, et al (2022), "Investigation and management of abnormal uterine bleeding in reproductive-aged women: a descriptive review of national and international recommendations", 27(6), pp. 504-517.
8. Reema Verma, Usha Madhulika Horo, Shashi Bala Singh (2025), "Examining the association between body mass index and abnormal uterine bleeding: a cross-sectional study among women in a tertiary care gynaecology outpatient setting", International Journal of Reproduction, Contraception, Obstetrics and Gynecology, 14(9), pp. 2951-2955.
9. A. Ozer, S. Ozer, M. Kanat-Pektas (2016), "Correlation between transvaginal ultrasound measured endometrial thickness and histopathological findings in Turkish women with abnormal uterine bleeding", J Obstet Gynaecol Res, 42(5), pp. 573-8.