ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH SỎI TIẾT NIỆU CAO CỦA NGƯỜI BỆNH ĐƯỢC CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y THÁI BÌNH

Nguyễn Thu Hương1, Nguyễn Ngọc Trung2,3,, Vũ Quang Hưng2, Phan Minh Công2, Nguyễn Văn Phụng2, Lê Đức Minh Hiếu2, Nông Thuỳ Trinh2, Nguyễn Diễm My2, Lâm Tuệ Khanh2
1 Bệnh viện Vinmec Timescity
2 Trường Đại học Y Dược Thái Bình
3 Bệnh viện Đại học Y Thái Bình

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hình ảnh sỏi tiết niệu cao của người bệnh được chụp cắt lớp vi tính điều trị tại bệnh viện Đại học Y Thái Bình. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu, thực hiện theo phương pháp mô tả cắt ngang, được thực hiện trên 136 người bệnh. Kết quả: Về phân bố của sỏi: Tỷ lệ mắc sỏi thận đơn thuần là 37,5%, sỏi niệu quản đơn thuần là 30,9% và tỷ lệ có đồng thời sỏi thận và niệu quản chiếm 31,6%. Đặc điểm của sỏi thận: Đài thận nhóm S0 chiếm tỷ lệ ưu thế với 55,3% (n = 94); Trên từng đơn vị thận, tỷ lệ sỏi S0 là 65,6%; Sỏi bể thận S1 hay sỏi đài - bể thận S2 chỉ chiếm lần lượt là 3,2% và 11,7%. Về số lượng: Tỷ lệ đơn vị thận có ≥ 3 sỏi bên phải là 40,7%, bên trái với 42,2%; Tỷ lệ đơn vị thận có 2 sỏi bên phải và trái lần lượt là: 20,3% và 14,0%. Về kích thước: Nhóm sỏi < 20mm chiếm đa số với tỷ lệ 56,4%. Về tỷ trọng của sỏi: 59,4% sỏi thận có tỷ trọng < 950HU và 40,6% sỏi có tỷ trọng ≥ 950HU. Đặc điểm của sỏi niệu quản: Vị trí 1/3 trên chiếm tỷ lệ cao nhất với 58,3% ((n = 96). Về số lượng: một sỏi chiếm tỷ lệ cao nhất (90,6%). Về kích thước sỏi niệu quản: Lớn nhất có kích thước trung bình là 14,1 ± 7,4mm; Sỏi > 10mm chiếm tỷ lệ cao nhất (63,5%), từ 6 - 10mm chiếm 25,9%. Về tỷ trọng: 57,6% trường hợp đạt ≥ 1000HU.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Trần Thanh Nhàn. Vai trò của MSCT trong chẩn đoán sỏi thận - niệu quản. Khoa Y Dược - Đại Học Quốc Gia Hà Nội. Published online 2020.
2. Hồ Thị Mỹ Lang, Nguyễn Minh Hiệp, Lê Thị Kim Định. Kết quả chăm sóc, điều trị người bệnh sau phẫu thuật sỏi tiết niệu tại bệnh viện đa khoa tỉnh Hậu Giang. Tạp Chí Y Dược Học Cần Thơ. 2023;(60):1-8. doi:10.58490/ctump.2023i60.449.
3. Lê Huy Ngọc, Trần Văn Hinh, Phạm Quang Vinh. Mối liên quan giữa đặc điểm hình ảnh sỏi thận với kết quả kỹ thuật tán sỏi qua da đường hầm nhỏ tại bệnh viện Quân y 103. Tạp Chí Y Học Việt Nam. 2024;534:224.
4. Thân Thị Minh Nguyệt. Vai trò của cắt lớp vi tính đa dãy trong đánh giá trước tán sỏi tiết niệu cao qua da. Trường Đại Học Y Hà Nội. Published online 2023:34-35.
5. Nguyễn Xuân Hiền, Nguyễn Văn Khải. Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh chụp cắt lớp vi tính sỏi niệu quản. Tạp Chí Y Học Việt Nam. 2017;451:146.
6. Rocco F., Mandressi A., Larcher P.. Surgical classification of renal calculi. Eur Urol. 1984;10(2):121-123. doi:10.1159/000463768
7. Trần Thị Sông Hương, Huỳnh Thị Hạnh, Nguyễn Thanh Thảo, Nguyễn Khoa Hùng. Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính tắc nghẽn cấp tính đường tiết niệu trên nguyên nhân do sỏi. Tạp Chí Y Dược Huế. 2025;15(3):180-189. doi:10.34071/jmp.2025.3.24