ĐẶC ĐIỂM VÀ KẾT CỤC THAI KỲ CỦA THAI PHỤ THIẾU MÁU THAI KỲ SINH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUỐC TẾ VINMEC TIMES CITY

Nguyễn Thị Hương Linh1, Vũ Thị Hồng Chính1, Nguyễn Phương Thảo2, Phùng Thị Lý1, Đinh Mỹ Linh1, Đoàn Thi Lài1, Đỗ Minh Phương1, Nguyễn Thị Thúy Vân1, Nguyễn Thị Hiền3,
1 Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City
2 Trường khoa học sức khỏe, Đại học VinUni
3 Trường Đại học Y dược, Đại học Thái Nguyên

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm và kết cục thai kỳ (TK) của thai phụ thiếu máu TK sinh tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế (BVĐKQT) Vinmec Times City.


Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu trên 1184 cặp thai phụ và trẻ sơ sinh được quản lý tại BVĐKQT Vinmec Times City từ 01/07/2024 đến 30/06/2025.


Kết quả: Tuổi trung bình của mẹ là 34,0±4,6 (năm). Tỷ lệ TMTK là 23,6%. Ối còn (86,1%); biến chứng sau sinh (0,5%). Tỷ lệ non tháng (5,5%); chuyển ICU (12,6%); dị tật sau sinh (0,9%); biến chứng sơ sinh (2,6%); cân nặng khi sinh dưới 2500 gram (3,9%). Tỷ lệ Apgar dưới 7 tại phút 1 và phút 5 lần lượt là 1,4% và 0,8%. Không có mối liên quan giữa TMTK với các kết cục sản khoa và sơ sinh (p>0,05). Tuy nhiên, tỷ lệ TM ở nhóm thai phụ cần truyền máu sau sinh cao hơn rõ rệt so với nhóm không truyền (71,4% so với 23,7%; p<0,05).


Kết luận: Kết cục TK thuận lợi với tỷ lệ biến chứng ở mẹ và trẻ sơ sinh thấp. Không có mối liên quan giữa TM và các kết cục sơ sinh, tuy nhiên TM làm tăng rõ rệt nguy cơ cần truyền máu sau sinh. Kết quả nhấn mạnh vai trò của tầm soát và quản lý TM trong TK nhằm nâng cao an toàn cho mẹ.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. W. H. Organization, “Global Anaemia Estimates in Women of Reproductive Age, by Pregnancy Status, and in Children Aged 6–59 Months.[Internet]. 2021 [cited 6 July 2022]. about 2 p,” (in eng), Available in: https://bit. ly/3uTEuoG, 2022.
2. V. D. dưỡng, “Báo cáo tình trạng dinh dưỡng Việt Nam 2020–2023.,” 2023.
3. M. M. Rahman et al., “Maternal anemia and risk of adverse birth and health outcomes in low-and middle-income countries: systematic review and meta-analysis, 2,” (in eng), The American journal of clinical nutrition, vol. 103, no. 2, pp. 495-504, 2016, doi: https://doi.org/10.3945/ajcn.115.107896.
4. L. B. Vi, M. H. Phạm, and T. H. Đinh, “Tỷ lệ thiếu máu ở phụ nữ có thai và một số yếu tố ảnh hưởng tại trung tâm y tế huyện Hạ Lang tỉnh Cao Bằng 2019-2024,” (in vi), Tạp chí Y học Việt Nam, vol. 542, no. 3, 09/30 2024, doi: 10.51298/vmj.v542i3.11185.
5. O. C. Consensus, “Pregnancy at age 35 years or older,” (in eng), Obstet Gynecol, vol. 140, no. 2, pp. 348-366, 2022.
6. J. Daru, “UK guidelines on the management of iron deficiency in pregnancy,” (in eng), British Journal of Haematology, 2019, doi: https://doi.org/10.1111/bjh.16221.
7. S. Chawanpaiboon et al., “Global, regional, and national estimates of levels of preterm birth in 2014: a systematic review and modelling analysis,” (in eng), The Lancet global health, vol. 7, no. 1, pp. e37-e46, 2019.
8. C. Breymann, “Iron deficiency anemia in pregnancy,” in Seminars in hematology, 2015, vol. 52, no. 4: Elsevier, pp. 339-347.