ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG UNG THƯ XOANG LÊ
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Ung thư hạ họng là một loại ung thư hiếm gặp, với khoảng 85.000 ca mắc mới và hơn 38.000 ca tử vong trên toàn cầu, chiếm khoảng 0,4% tổng số ca mắc và tử vong do ung thư [1]. Trong đó, ung thư xoang lê chiếm 80% tỷ lệ ung thư hạ họng [2]. Tiên lượng của ung thư xoang lê tương đối kém do thường được chẩn đoán ở giai đoạn muộn.
Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của ung thư xoang lê.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang mô tả hàng loạt ca trên 31 bệnh nhân ung thư xoang lê tại Bệnh viện Chợ Rẫy từ năm 2024 đến năm 2025. Dữ liệu được thu thập từ hồ sơ bệnh án, hình ảnh học (CT/MRI) và kết quả giải phẫu bệnh sau phẫu thuật. Phân tích số liệu sử dụng phần mềm SPSS
Kết quả: 31 bệnh nhân ung thư xoang lê đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu. 100% bệnh nhân là nam giới, tuổi trung bình 61,4 tuổi. Tỷ lệ hút thuốc lá là 93,5%, sử dụng rượu bia là 80,6%. Triệu chứng rối loạn nuốt gặp ở 100% bệnh nhân. 71% khối u có kích thước 2–4 cm. 54,8% bệnh nhân ở giai đoạn T3. Tỷ lệ di căn hạch cổ trên giải phẫu bệnh là 80,6%.Tỷ lệ di căn tiềm ẩn chiếm 40%. Tỷ lệ di căn hạch cổ 2 bên chiếm 32% trên tổng số di căn hạch. Giai đoạn IV chiếm tỷ lệ cao nhất với 67,8%.
Kết luận: Ung thư xoang lê thường được phát hiện ở giai đoạn muộn và có tỷ lệ di căn hạch cổ rất cao. Rối loạn nuốt là triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất. Hầu hết được phát hiện ở giai đoạn muộn.
Từ khóa
Ung thư xoang lê, di căn hạch cổ
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. M. Pala, P. Novakova, A. Tesar, et al. (2025). Prognostic Factors and Long-Term Outcome Prediction in Patients with Hypopharyngeal Carcinoma Treated with (Chemo) radiotherapy: Development of a Prognostic Model. Biomedicines.13(2):417
3. X. Chen, J. Xu (2011). Clinical analysis of cervical lymph node metastasis of hypopharyngeal carcinoma. Journal of Clinical Otorhinolaryngology, Head, and Neck Surgery.25(19):891-894
4. N. N. Ước (2019). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng [Luận án tiến sĩ]. Hà Nội: Đại học Y Hà Nội.
5. N. Q. Dũng, B. Diệu, N. Đ. Phúc, et al. (2023). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, đối chiếu chụp cắt lớp vi tính của ung thư hạ họng. Tạp chí Y học Việt Nam.532(1)
6. H. T. Hoffman, L. H. Karnell, J. P. Shah, et al. (1997). Hypopharyngeal cancer patient care evaluation. The Laryngoscope.107(8):1005-1017
7. Y. Heng, X. Zhu, L. Zhou, et al. (2021). Risk stratification and corresponding postoperative treatment strategies for occult contralateral lymph node metastasis in pyriform sinus squamous cell carcinoma patients with ipsilateral node-positive necks. Annals of Translational Medicine.9(8):649
8. A. Bozec, G. Poissonnet, O. Dassonville, et al. (2023). Current therapeutic strategies for patients with hypopharyngeal carcinoma: oncologic and functional outcomes. Journal of clinical medicine.12(3):1237