ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA GIÁC MẠC CHÓP CÓ CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ TẠO LIÊN KẾT CHÉO (CROSS-LINKING)
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và các thông số giác mạc trên Pentacam của giác mạc chóp có chỉ định điều trị bằng phương pháp tạo liên kết chéo (cross-linking).
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu trên 17 mắt giác mạc chóp của 10 bệnh nhân được chỉ định điều trị tạo liên kết chéo tại Bệnh viện Mắt Hà Nội 2 từ 08/2024 đến 08/2025. Các đặc điểm lâm sàng, thị lực, khúc xạ và các thông số giác mạc trên Pentacam được thu thập và phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0.
Kết quả: Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 20.8 ± 5.55, chủ yếu ở độ tuổi 19–30 tuổi (70.0%). Tỷ lệ nam/nữ là 1.5/1. Số lượng mắt không có dấu hiệu lâm sàng điển hình chiếm 64.7%. Hai biểu hiện phổ biến nhất trong nhóm có triệu chứng lâm sàng là vòng Fleischer (35.3%) và vệt Vogt (29.4%). Thị lực chỉnh kính tối đa là 0.51 ± 0.43 LogMAR với độ loạn -5.38 ± 4.10 D, trong đó 76.5% có loạn thị cao ≥ 3 D. Các thông số trên Pentacam biểu hiện bất thường rõ rệt với Kmax là 57.31 ± 9.17 D. Chiều dày giác mạc mỏng nhất là 465.12 ± 42.98 µm. Chỉ số tổng hợp BAD-D (Belin/Ambrosio deviation) giúp đánh giá nguy cơ và mức độ giãn phình giác mạc dựa trên độ nâng mặt trước, mặt sau và phân bố độ dày giác mạc có giá trị trung bình 9.43 ± 4.58, vượt cao ngưỡng giá trị bình thường.
Kết luận: Giác mạc chóp có chỉ định điều trị tạo liên kết chéo chủ yếu gặp ở người trẻ, với biểu hiện lâm sàng thường không điển hình. Việc chẩn đoán và đánh giá tiến triển, hiệu quả điều trị bệnh cần dựa trên sự kết hợp của nhiều chỉ số, đặc biệt là các thông số trên Pentacam.
Từ khóa
Giác mạc chóp, tạo liên kết chéo, cross-linking, Pentacam
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Enders C, Vogel D, Dreyhaupt J, et al. Corneal cross-linking in patients with keratoconus: up to 13 years of follow-up. Graefes Arch Clin Exp Ophthalmol. 2023;261(4):1037-1043.
3. Gomes JA, Tan D, Rapuano CJ, et al. Global consensus on keratoconus and ectatic diseases. Cornea. 2015;34(4):359-369.
4. Asimellis G, Kaufman EJ. Keratoconus. In: StatPearls [Internet]. StatPearls Publishing; 2024.
5. Li X, Yang H, Rabinowitz YS. Longitudinal study of keratoconus progression. Exp Eye Res. 2007;85(4):502-507.
6. Naderan M, Shoar S, Rezagholizadeh F, Zolfaghari M, Naderan M. Characteristics and associations of keratoconus patients. Contact Lens Anterior Eye. 2015;38(3):199-205.
7. Davis LJ, Schechtman KB, Wilson BS, et al. Longitudinal Changes in Visual Acuity in Keratoconus. Invest Ophthalmol Vis Sci. 2006;47(2):489-500.
8. Ferdi AC, Kandel H, Nguyen V, et al. Five-year corneal cross-linking outcomes: a Save Sight Keratoconus Registry study. Clin Experiment Ophthalmol. 2023;51(1):9-18.