KHẢO SÁT TÌNH TRẠNG ĐAU THẮT NGỰC Ở BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH MẠN BẰNG SỔ TAY THEO DÕI

Bùi Thị Kiều Nga1, Trần Đại Cường1,2, , Đặng Quý Đức1, Đỗ Quốc Định1, Trần Thị Kim Xuân1, Lê Lê Lan Chi1, Lê Trung Nhân1, Trần Thị Diễm1, Lê Thị Hạnh1, Phan Quang Trạng1
1 Bệnh viện Chợ Rẫy
2 Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mở đầu: Đau thắt ngực là triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân hội chứng mạch vành mạn (CCS), ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc sống. Việc theo dõi triệu chứng một cách hệ thống bằng sổ tay theo dõi có thể hỗ trợ tối ưu hóa quản lý ngoại trú và cải thiện kết quả điều trị.


Mục tiêu: (1) Khảo sát tình trạng đau thắt ngực ở bệnh nhân hội chứng mạch vành mạn điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Chợ Rẫy; (2) Mô tả sự thay đổi các đặc điểm đau thắt ngực ghi nhận qua sổ tay theo dõi trong quá trình theo dõi.


Đối tượng và Phương pháp: Nghiên cứu thiết kế theo phương pháp hồi cứu cắt ngang mô tả. Đối tượng gồm 86 bệnh nhân được chẩn đoán hội chứng mạch vành mạn theo ESC 2019, điều trị tại phòng khám Nội Tim mạch Bệnh viện Chợ Rẫy và tham gia chương trình theo dõi bằng sổ tay (AAI) từ tháng 02/2021 đến tháng 08/2021. Các biến số ghi nhận bao gồm tần suất, cường độ (thang đo 1-6) và trạng thái cơn đau (nghỉ ngơi/vận động).


Kết quả: Tuổi trung bình của dân số nghiên cứu là 67,01 ± 10,58; nam giới chiếm 44,2%; 100% bệnh nhân có tăng huyết áp và 82,6% đái tháo đường. Tại thời điểm ban đầu, số cơn đau thắt ngực trung bình là 3,1 ± 1,5 cơn/tháng. Đa số cơn đau có cường độ mức 2/6 (59,3%) và thường xuất hiện khi nghỉ ngơi (68,6%). Qua quá trình theo dõi bằng sổ tay, tình trạng đau thắt ngực có xu hướng cải thiện: tần suất cơn đau giảm từ 2,94 cơn/tháng xuống còn 2,08 cơn/tháng vào tháng cuối; cường độ đau giảm từ 2,39 xuống 1,64. Điểm trạng thái cơn đau tăng, gợi ý xu hướng cơn đau về sau xuất hiện tương đối nhiều hơn khi vận động.


Kết luận: Tình trạng đau thắt ngực ở bệnh nhân hội chứng mạch vành mạn có xu hướng cải thiện trong quá trình theo dõi. Việc hướng dẫn bệnh nhân ghi chép vào sổ tay theo dõi giúp bác sĩ đánh giá chính xác mức độ đau thắt ngực, từ đó hỗ trợ tối ưu hóa điều trị.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Knuuti J, Wijns W, Saraste A. 2019 ESC Guidelines for the diagnosis and management of chronic coronary syndromes. European Heart Journal. 2019;41(3):407-77.
2. Manolis AJ, Ambrosio G, Collins P. Impact of stable angina on health status and quality of life perception of currently treated patients. The BRIDGE 2 survey. European Journal of Internal Medicine. 2019;70:60-7.
3. Nowbar AN, Howard JP, Shun-Shin MJ. Daily angina documentation versus subsequent recall: development of a symptom smartphone app. European Heart Journal - Digital Health. 2022;3(2):276-83.
4. Viên HL. Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng trên bệnh nhân bệnh mạch vành mang yếu tố nguy cơ tồn dư tại Khoa khám bệnh Bệnh viện Bạch Mai. Tạp chí Tim mạch học Việt Nam. 2013(63):28-32.
5. Orsini E, Marzilli M, Zito GB. Clinical outcomes of newly diagnosed, stable angina patients managed according to current guidelines. International Journal of Cardiology. 2022;352:9-18.
6. Nguyễn TTH. Nghiên cứu khả năng dung nạp với gắng sức ở các bệnh nhân đau thắt ngực ổn định tại Viện Tim mạch Việt Nam 2014-2018 bằng phương pháp điện tâm đồ gắng sức thảm chạy. Tạp chí Tim mạch học Việt Nam. 2019(87):39-41.
7. Trần QĐ, Trần MT, Nguyễn VĐ. Khảo sát kết quả của tư vấn nhóm đối với bệnh nhân hội chứng mạch vành mạn đang điều trị ngoại trú tại Khoa khám bệnh bệnh viện Tim mạch An Giang từ tháng 02/2022 đến tháng 10/2022. Bệnh viện Tim mạch An Giang; 2022.
8. Ohman EM. CLINICAL PRACTICE. Chronic Stable Angina. The New England Journal of Medicine. 2016;374(12):1167-76.