ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG KHỚP GỐI SAU PHẪU THUẬT NỘI SOI KHÂU SỤN CHÊM TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUỐC TẾ VINMEC TIMES CITY

Nguyễn Văn Vĩ1, , Đào Văn Lệnh1, Nguyễn Thị Minh Tuyền1, Đinh Thị Hoa1
1 Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả phục hồi chức năng khớp gối sau phẫu thuật nội soi khâu sụn chêm thông qua thang điểm Lysholm và IKDC.


Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu can thiệp lâm sàng không đối chứng trên 32 bệnh nhân được phẫu thuật nội soi khâu sụn chêm một bên gối. Bệnh nhân được áp dụng chương trình phục hồi chức năng 5 giai đoạn chuẩn hóa và được đánh giá tại các thời điểm 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng sau mổ.


Kết quả: Tuổi trung bình 34,3 ± 13,6 tuổi; nam giới chiếm 65,6%. Tỷ lệ thành công lâm sàng đạt 90,6%; nội soi kiểm tra lần 2 xác nhận lành hoàn toàn ở 75,0% và lành một phần ở 15,6% bệnh nhân, tỷ lệ thất bại cấu trúc (rách lại) là 9,4%. Điểm Lysholm trung bình cải thiện từ 64,1 ± 6,3 tại 1 tháng lên 89,4 ± 10,3 tại 6 tháng, với 87,5% bệnh nhân đạt xếp loại tốt và rất tốt. Điểm IKDC tăng từ 53,4 ± 6,2 lên 75,6 ± 14,5, với 75,0% đạt xếp loại A hoặc B (Friedman test, p<0,001 cho cả hai thang điểm). Tỷ lệ quay lại thể thao đạt 84,4% tại 6 tháng, thời gian trung bình 6,4 ± 0,9 tháng. Các chỉ số chức năng cải thiện rõ rệt qua các thời điểm theo dõi: ROM từ 78,00 lên 128,60, VAS từ 3,8 xuống 1,6, LSI từ 52,9% lên 85,3%.


Kết luận: Phẫu thuật nội soi khâu sụn chêm kết hợp chương trình phục hồi chức năng 5 giai đoạn chuẩn hóa mang lại kết quả tốt tại thời điểm 6 tháng về lành sụn cấu trúc, cải thiện chức năng khớp gối và khả năng quay lại thể thao.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Luvsannyam, E., et al (2022). Meniscus tear: Pathology, Incidence, and Management. Cureus. 14(5): p. e25121.
2. Schweizer, Hanreich, C., Tscholl, P. M., Blatter, S. (2024). Meniscal repair outcome in 3829 patients with a minimum follow-up from 2 years up to 5 years: A Meta-analysis on the overall failure rate and factors influencing failure. Am J Sports Med. 52(3): p. 822-831.
3. Schwach, M et al (2023). Return-to-sport criteria after isolated meniscus suture: Scoping review of the literature. Orthopaedics & Traumatology: Surgery & Research. 109(6): p. 103604.
4. Trần Hữu Dũng, Phùng Ngọc (2025). Đánh giá kết quả phẫu thuật khâu sụn chêm qua nội soi bằng kỹ thuật từ ngoài vào trong. Tạp chí Y Dược Huế.15(3):86–90.
5. Zicaro, J.P., Garrido, N, Garcia-Mansilla, (2023). Failure rate, return-to-sports and magnetic resonance imaging after meniscal repair: 119 patients with 7 years mean follow up. World J Orthop. 14(8): p. 612-620.
6. Phạm Ngọc Tú. (2023). Kết quả phẫu thuật nội soi cắt tạo hình sụn chêm rách do chấn thương tại Bệnh viện Quân y 103. Tạp chí Y học Việt Nam;530(2). 2023.
7. Tagliero, A. J., Kennedy, N. I., Leland, D. P. (2020). Meniscus repairs in the adolescent population-safe and reliable outcomes: a systematic review. Knee Surg Sports Traumatol Arthrosc. 28(11): p. 3587-3596.
8. Prill R, M.C., Wong SE, Beaufils P, Monllau JC, Arhos EK et al (2025). The Formal EU-US Meniscus Rehabilitation 2024 Consensus: An ESSKA-AOSSM-AASPT Initiative Part II—Prevention, Nonoperative Treatment and Return to Sport. Orthopaedic Journal of Sports Medicine. Jun;13(6).