ĐẶC ĐIỂM CĂN NGUYÊN VI KHUẨN GÂY NHIỄM KHUẨN HUYẾT Ở NGƯỜI BỆNH ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUỐC TẾ VINMEC TIMES CITY, GIAI ĐOẠN 2019 – 2021
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm và phân bố căn nguyên vi khuẩn gây nhiễm khuẩn huyết theo một số yếu tố lâm sàng tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City giai đoạn 2019 - 2021.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang hồi cứu trên 336 bệnh nhân nội trú có kết quả cấy máu dương tính trong giai đoạn 01/2019 - 12/2021. Dữ liệu lâm sàng được thu thập từ hồ sơ bệnh án. Dữ liệu vi sinh được trích xuất từ hệ thống xét nghiệm. Mẫu máu được nuôi cấy bằng hệ thống cấy máu tự động BacT/ALERT® 3D 120 (bioMérieux, Pháp). Các chủng vi khuẩn được định danh bằng hệ thống MALDI Biotyper (Bruker, Đức) theo quy trình chuẩn của phòng xét nghiệm. Phân tích thống kê mô tả được thực hiện bằng phần mềm SPSS 30.
Kết quả: Về đặc điểm căn nguyên gây nhiễm khuẩn huyết, vi khuẩn Gram âm chiếm ưu thế (68,7%) so với Gram dương (31,3%). Escherichia coli là căn nguyên thường gặp nhất (31,8%), tiếp theo là Klebsiella pneumoniae (15,8%) và Staphylococcus aureus (13,7%). Về phân bố căn nguyên theo các yếu tố lâm sàng, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các khoa điều trị (p < 0,05), trong đó ICU ghi nhận số lượng chủng phân lập cao nhất. Theo ổ nhiễm khuẩn tiên phát, Escherichia coli chiếm ưu thế ở nhóm nhiễm khuẩn tiết niệu và ổ bụng. Trong nhóm 31 bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn, Escherichia coli là tác nhân gặp nhiều nhất (41,9%).
Kết luận: Vi khuẩn Gram âm chiếm ưu thế trong nhiễm khuẩn huyết, trong đó Escherichia coli là căn nguyên chủ đạo. Phân bố căn nguyên có sự khác biệt theo khoa điều trị và ổ nhiễm khuẩn tiên phát; Escherichia coli chiếm tỉ lệ nổi bật trong nhiễm khuẩn tiết niệu, ổ bụng và ở nhóm sốc nhiễm khuẩn. Kết quả nhấn mạnh vai trò của vi khuẩn Gram âm trong điều trị kinh nghiệm tại bệnh viện.
Từ khóa
nhiễm khuẩn huyết, căn nguyên vi khuẩn, Gram âm, Escherichia coli
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Nguyễn Minh Toàn, Nguyễn Công Thịnh, Vũ Thị Dịu, Nguyễn Thu Hương. Thực trạng kháng kháng sinh của một số vi khuẩn thường gặp phân lập từ người bệnh nhiễm khuẩn huyết điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa Đống Đa, Hà Nội (2020 - 2022). Tạp chí Y Dược học Quân sự. 2024; 6: 84 - 90.
3. Phan Văn Hậu, Lê Văn Hưng, Vũ Huy Lượng, Nguyễn Thị Hà Vinh, Phạm Quỳnh Hoa, Lê Huyền My và cộng sự. Thực trạng kháng kháng sinh của một số chủng vi khuẩn gây nhiễm khuẩn huyết phân lập được tại Bệnh viện E năm 2022. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024; 538(1): 88 - 94.
4. Diekema DJ, Hsueh PR, Mendes RE, Pfaller MA, Rolston KV, Sader HS, Jones RN. The microbiology of bloodstream infection: 20-year trends from the SENTRY Antimicrobial Surveillance Program. Antimicrobial Agents and Chemotherapy. 2019; 63(7): e00355-19.
5. Nguyen HTT, Chau V, Nguyen PHL, Du HD, Nguyen LNP, Le TQN, Huynh PT, Tran TND, Vo VP, Ha TT, Nguyen PNQ, Baker S, Thwaites G, Rabaa M, Pham DT. Changing epidemiology and antimicrobial susceptibility of bloodstream infections at a Vietnamese infectious diseases hospital (2010 - 2020). npj Antimicrobials and Resistance. 2024; 2: 32.
6. Vu TVD, Choisy M, Do TTN, Nguyen VMH, Campbell JI, Le TH, Nguyen VT, Wertheim HFL, Pham NT, Nguyen VK, van Doorn HR. Antimicrobial susceptibility testing results from 13 hospitals in Viet Nam: VINARES 2016 - 2017. Antimicrobial Resistance and Infection Control. 2021; 10: 78.