MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ LOẠN SẢN PHẾ QUẢN PHỔI TẠI TRUNG TÂM HÔ HẤP BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Loạn sản phế quản phổi (LSPQP) là bệnh phổi mạn tính thường gặp ở trẻ sinh non, hậu quả của sự kết hợp giữa tình trạng phổi chưa trưởng thành và các yếu tố tổn thương sau sinh như thở máy, thở oxy kéo dài và viêm. Tại Trung tâm Hô hấp Bệnh viện Nhi Trung Ương, nơi tuyến cuối để điều trị các bệnh lý hô hấp phức tạp ở trẻ em, bệnh lý LSPQP vẫn là 1 gánh nặng không hề nhỏ. Tỷ lệ nhập viện, tái nhập viện cao với các tình trạng nặng cần can thiệp và hỗ trợ về hô hấp cũng như đòi hỏi các chăm sóc toàn diện đối với trẻ đẻ non là những thách thức lớn với các bác sĩ hô hấp. Mục đích của nghiên cứu này là “Mô tả một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và kết quả điều trị bệnh loạn sản phế quản phổi tại Trung tâm Hô hấp Bệnh viện Nhi Trung ương trong năm 2025”.
Phương pháp:Chúng tôi nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 117 bệnh nhân được chẩn đoán LSPQP điều trị tại Trung tâm Hô hấp năm 2025.
Kết quả: Trong 117 trẻ, tỷ lệ nam chiếm 61,54%. Một số đặc điểm về tiền sử sơ sinh: tuổi thai trung bình 28,56 ± 2,5 tuần, cân nặng khi sinh trung bình 1068,59 ± 358,11 gam. Thời gian thở máy sau sinh trung bình 27,62 ngày và thở oxy 39,69 ngày. LSPQP mức độ nhẹ chiếm 37,61%, trung bình 52,14% và nặng 10,26%. Thời gian nằm viện có trung vị là 32 ngày (IQR: 18–56), dao động từ 7–120 ngày. Thời gian thở oxy có trung vị là 25 ngày (khoảng tứ phân vị: 15–42 ngày), dao động từ 5–90 ngày, tỷ lệ phải thở máy không xâm nhập là 32,5% với số ngày dùng máy thở có trung vị là 10 ngày (IQR: 5–18), dao động từ 1–45 ngày, tỷ lệ bệnh nhân phải chuyển hồi sức cần đến can thiệp thở máy xâm nhập là 23,1%. Tăng áp động mạch phổi gặp ở 67,52% trường hợp. Kết quả điều trị ổn định bệnh đỡ giảm là tử vong 0,87%.
Từ khóa
Loạn sản phế quản phổi, trẻ sinh non, tăng áp động mạch phổi.
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Valenzuela-Stutman, D., Marshall, G., Tapia, J.L. et al. Bronchopulmonary dysplasia: risk prediction models for very-low- birth-weight infants. J Perinatol 39, 1275–1281 (2019). https://doi.org/10.1038/s41372-019-0430-x
3. Gad, A., Mesilhy, R., Maveli, T. et al. Outcomes of extremely preterm infants with bronchopulmonary dysplasia: a retrospective cohort study. Sci Rep 15, 26651 (2025). https://doi.org/10.1038/s41598-025-12066-8
4. Thanh, B.Y.L., Lumbiganon, P., Pattanittum, P. et al. Mode of delivery and pregnancy outcomes in preterm birth: a secondary analysis of the WHO Global and Multi-country Surveys. Sci Rep 9, 15556 (2019). https://doi.org/10.1038/s41598-019-52015-w
5. ACOG Committee Opinion No. 713: Antenatal Corticosteroid Therapy for Fetal Maturation
6. Al-Ghanem, G., Shah, P., Thomas, S. et al. Bronchopulmonary dysplasia and pulmonary hypertension: a meta-analysis. J Perinatol 37, 414–419 (2017). https://doi.org/10.1038/jp.2016.250.
7. Chen Y, Zhang D, Li Y, Yan A, Wang X, Hu X, Shi H, Du Y, Zhang W. Risk Factors and Outcomes of Pulmonary Hypertension in Infants With Bronchopulmonary Dysplasia: A Meta-Analysis. Front Pediatr. 2021 Jun 25;9:695610. doi: 10.3389/fped.2021.695610. PMID: 34249820; PMCID: PMC8267150
8. Morrow, C.B., McGrath-Morrow, S.A. & Collaco, J.M. Predictors of length of stay for initial hospitalization in infants with bronchopulmonary dysplasia. J Perinatol 38, 1258–1265 (2018). https://doi.org/10.1038/s41372-018-0142-7
9. Lee HM, Shin J, Kim SY, Kim SY. Factors affecting length of stay according to bronchopulmonary dysplasia severity: a nationwide cohort study in Korea. World J Pediatr. 2024 May;20(5):470-480. doi: 10.1007/s12519-023-00794-8. Epub 2024 Feb 15. PMID: 38356035; PMCID: PMC11136859.