LOẠN SẢN PHẾ QUẢN PHỔI Ở TRẺ SƠ SINH RẤT NON TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1 VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN: MỘT NGHIÊN CỨU THEO DÕI DỌC

Nguyễn Đức Toàn1,2, , Đặng Quốc Bửu1, Phạm Thị Thanh Tâm2
1 Bệnh viện Nhi Đồng 1
2 Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Loạn sản phế quản phổi (LSPQP) là bệnh phổi mạn tính thường gặp ở trẻ sinh non rất non, liên quan nằm viện kéo dài và gánh nặng bệnh hô hấp sau xuất viện. Do LSPQP gây ảnh hưởng đáng kể đến kết cục ngắn hạn và dài hạn, việc xác định các yếu tố liên quan có ý nghĩa thực tiễn để nhận diện nhóm nguy cơ cao và tối ưu chiến lược can thiệp.


Mục tiêu: Xác định các yếu tố liên quan đến loạn sản phế quản phổi (LSPQP) ở trẻ sinh non rất non (<32 tuần tuổi thai) được điều trị tại khoa Hồi sức Sơ sinh, Bệnh viện Nhi Đồng 1.


Phương pháp: Nghiên cứu theo dõi dọc (08/2024–10/2025). Quần thể phân tích LSPQP gồm 83 trẻ đủ dữ liệu đánh giá kết cục. LSPQP (mọi mức độ) được phân loại có/không. Các yếu tố liên quan được phân tích bằng hồi quy logistic đa biến, trình bày odds ratio (OR) và khoảng tin cậy 95%.


Kết quả: Tỷ lệ LSPQP là 41,0% (34/83). Ba yếu tố liên quan độc lập với LSPQP gồm: nhỏ so với tuổi thai (SGA) (OR=6,63; KTC95% 1,13–38,78; p=0,036), thở máy xâm nhập (TMXN) ở ngày tuổi 14 với FiO2 ≥25% (OR=4,78; KTC95% 1,54–14,82; p=0,007) và thời gian dinh dưỡng tĩnh mạch (DDTM) cộng dồn ≥18 ngày (OR=3,06; KTC95% 1,08–8,65; p=0,035).


Kết luận: Ở trẻ sinh non <32 tuần, SGA, còn cần TMXN ở ngày tuổi 14 với FiO2 ≥25% và DDTM kéo dài liên quan độc lập với LSPQP. Các đặc điểm này có thể hỗ trợ nhận diện sớm nhóm nguy cơ cao để ưu tiên theo dõi và tối ưu chiến lược can thiệp.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Higgins RD, Jobe AH, Koso-Thomas M, et al. Bronchopulmonary Dysplasia: Executive Summary of a Workshop. The Journal of Pediatrics. 2018;197:300-8.
2. Kanagaraj UK, Kulkarni T, Kwan E, et al. Validation of the NICHD Bronchopulmonary Dysplasia Outcome Estimator 2022 in a Quaternary Canadian NICU-A Single-Center Observational Study. J Clin Med. 2025;14(3):696.
3. Kim SW, Suh Y-A, Choi S, et al. Prolonged Parenteral Nutrition Increases the Risk of Comorbidities in Very-Low-Birth-Weight Infants: A Prospective National Cohort Study in South Korea. Nutrients. 2025;17(6):996.
4. Lin H, Bai G, Ge J, et al. Nutritional support during the first week for infants with bronchopulmonary dysplasia and respiratory distress: a multicenter cohort study in China. BMC Pediatrics. 2024;24(1):238.
5. NICHD Neonatal Research Network. BPD Outcome Estimator (revised 2022) 2022 [updated 2026-01-27. Available from: https://neonatal.rti.org/index.cfm?fuseaction=BPD_Calculator2.start.
6. Pierro M, Villamor-Martinez E, van Westering-Kroon E, et al. Association of the dysfunctional placentation endotype of prematurity with bronchopulmonary dysplasia: a systematic review, meta-analysis and meta-regression. Thorax. 2022;77(3):268-75.
7. Sucasas-Alonso A, Pértega-Díaz S, Balboa-Barreiro V, et al. Prediction of bronchopulmonary dysplasia in very preterm infants: competitive risk model nomogram. Front Pediatr. 2024;12:1335891.
8. Xiong P, Li L, Yu Z, et al. Risk factors for bronchopulmonary dysplasia in preterm infants: a systematic review and meta-analysis. PeerJ. 2025;13:e2022.