ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH KHÁNG KHÁNG SINH VÀ PHỔ MRSA CỦA STAPHYLOCOCCUS AUREUS TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU TRUNG ƯƠNG, 2024 - 2025

Lê Huy Hoàng1, Lê Hữu Doanh2,3, Nguỵ Thị Hương3, Dương Hồng Quân4, Phạm Thị Thu Trang3, Phạm Quỳnh Hoa3,
1 Viện Vệ sinh Dịch Tễ Trung ương
2 Đại học Y Hà Nội
3 Bệnh viện Da liễu Trung ương
4 Đại học Y tế Công cộng

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Nghiên cứu này nhằm mô tả đặc điểm phân lập và đánh giá mức độ đề kháng kháng sinh của các chủng Staphylococcus aureus phân lập từ người bệnh điều trị nội trú và ngoại trú tại Bệnh viện Da liễu Trung ương trong giai đoạn 2024–2025

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu này là một nghiên cứu mô tả cắt ngang, với đối tượng là 158 chủng S. aureus phân lập từ bệnh phẩm (chủ yếu là mủ trên da, chiếm 88,0%) của người bệnh đến khám và điều trị. Kháng sinh đồ được thực hiện bằng phương pháp khoanh giấy khuếch tán (Kirby-Bauer), phiên giải kết quả theo hướng dẫn của CLSI M100.

Kết quả: Trong tổng số 158 chủng S. aureus, tỷ lệ MRSA (S. aureus kháng methicillin) là 67,7%. Các kháng sinh kinh điển cho thấy tỷ lệ kháng rất cao, bao gồm penicillin (98,7%), azithromycin (90,5%), và clindamycin (88,6%). Ngược lại, linezolid giữ hiệu quả tuyệt đối (100% nhạy cảm). Doxycycline (1,3% kháng) và trimethoprim-sulfamethoxazole (23,4% kháng) vẫn là các lựa chọn tốt cho nhiễm khuẩn cộng đồng. Tỷ lệ Đa Kháng Thuốc (MDR) là cao và có sự phân bố khác nhau: Các khoa điều trị nội trú ghi nhận tỷ lệ MRSA và MDR cao vượt trội, đặc biệt Khoa D3 (Khoa Điều trị bệnh da nam giới) cao nhất (80,0% MRSA; 95,0% MDR), trong khi Khoa D1 (Khoa Phẫu thuật) thấp nhất (58,8% MRSA; 88,2% MDR).

Kết luận: S. aureus phân lập được tại Bệnh viện Da liễu Trung ương có tỷ lệ MRSA và MDR cao, đặc biệt tập trung tại các khoa điều trị nội trú, tình trạng này đòi hỏi việc giám sát kháng kháng sinh chặt chẽ và tăng cường các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn tại các khoa điều trị.. Linezolid thể hiện hiệu lực tuyệt đối nhưng cần được bảo tồn vì là kháng sinh quan trọng để điều trị các trường hợp đa kháng thuốc. Dữ liệu này củng cố sự cần thiết của việc xây dựng phác đồ điều trị phân biệt giữa MRSA và MSSA (S. aureus nhạy cảm với methicillin), ưu tiên doxycycline và trimethoprim- sulfamethoxazole cho các chủng MSSA , đồng thời thúc đẩy các chương trình quản lý kháng sinh và kiểm soát nhiễm khuẩn nghiêm ngặt.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Friedman, B.C. and R.D. Goldman. Anti-staphylococcal treatment in dermatitis. Can Fam Physician, 2011. 57(6): p. 669-71.
2. Global burden of bacterial antimicrobial resistance in 2019: a systematic analysis. Lancet, 2022. 399(10325): p. 629-655.
3. Kong, H.H., J. Oh, C. Deming, et al. Temporal shifts in the skin microbiome associated with disease flares and treatment in children with atopic dermatitis. Genome Res, 2012. 22(5): p. 850-9.
4. An, N.V., H.T. Nguyen, V. Nguyen Le, et al. Antimicrobial Susceptibility Profile of Methicillin-Resistant Staphylococcus Aureus Isolated from Clinical Samples at Bac Ninh Provincial General Hospital, Vietnam. Infect Drug Resist, 2024. 17: p. 4113-4123.
5. Gouleu, C.S., M.A. Daouda, S.O. Oye Bingono, et al. Temporal trends of skin and soft tissue infections caused by methicillin-resistant Staphylococcus aureus in Gabon. Antimicrob Resist Infect Control, 2024. 13(1): p. 68.
6. Al-Bdery, A.S.J., G.J. Mohammad, and B. Hussen. Vancomycin and linezolid resistance among multidrug-resistant Staphylococcus aureus clinical isolates and interaction with neutrophils. Gene Reports, 2020. 21: p. 100804.
7. Matsui, K., Y. Nojima, Y. Kajiwara, et al. Topical Application of Doxycycline Inhibits Th2 Cell Development Mediated by Langerhans Cells and Exerts a Therapeutic Effect on Atopic Dermatitis. J Pharm Pharm Sci, 2020. 23(1): p. 86-99.
8. Linz, M.S., A. Mattappallil, D. Finkel, et al. Clinical Impact of Staphylococcus aureus Skin and Soft Tissue Infections. Antibiotics (Basel), 2023. 12(3).