ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ HÌNH ẢNH NỘI SOI PHẾ QUẢN Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ PHỔI TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU BẮC NINH

Nguyễn Tất Thắng1, , Dương Hồng Thái2
1 Bệnh viện Ung bướu Bắc Ninh
2 Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh nội soi phế quản ở bệnh nhân ung thư phổi tại Bệnh viện Ung bướu Bắc Ninh.


Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 216 bệnh nhân được chẩn đoán xác định ung thư phổi bằng mô bệnh học và được nội soi phế quản ống mềm từ tháng 3/2025 đến tháng 3/2026.


Kết quả: Tuổi trung bình của bệnh nhân là 66,88 ± 7,85 tuổi; nam giới chiếm 80,6%. Đau ngực là lý do vào viện thường gặp nhất (77,8%), tiếp theo là ho khạc đờm (45,4%) và khó thở (35,2%). Thời gian khởi bệnh dưới 1 tháng chiếm 82,9%. Trên cắt lớp vi tính, 72,7% bệnh nhân có một khối u đơn độc, tổn thương phổi phải chiếm 43,1% và khối u dưới 5 cm chiếm 64,8%. Nội soi phế quản ghi nhận hình ảnh giảm tín hiệu ở 50,5% trường hợp; hẹp phế quản độ 1 chiếm 51,9% và độ 4 chiếm 32,9%. Hình ảnh u sùi gặp nhiều nhất ở phế quản phải (26,9%), trong khi thâm nhiễm gặp nhiều hơn ở phế quản trái (21,8%). Ung thư biểu mô tuyến là thể mô bệnh học thường gặp nhất (41,2%), tiếp theo là u thần kinh nội tiết (19,0%) và ung thư biểu mô tế bào vảy (13,9%). Giai đoạn T3 chiếm tỷ lệ cao nhất (39,8%), N2 chiếm 48,1%. Tỷ lệ nội soi phế quản đạt kết quả chẩn đoán thành công là 95,4%. Tai biến gặp ít, chủ yếu là chảy máu (4,2%) và thiếu oxy máu (1,4%).


Kết luận: Ung thư phổi chủ yếu gặp ở nam giới lớn tuổi. Đau ngực là triệu chứng thường gặp nhất. Nội soi phế quản ống mềm có giá trị cao trong chẩn đoán ung thư phổi với tỷ lệ thành công 95,4% và tỷ lệ tai biến thấp.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Thandra, K. C., Barsouk, A., Saginala, K., Aluru, J. S. & Barsouk, a. Epidemiology of lung cancer. Contemporary oncology (poznan, poland) 25, 45-52, doi:10.5114/Wo.2021.103829 (2021).
2. Bộ y tế. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ. (2018).
3. Kouvela, M. Et al. Lung cancer epidemiology based on bronchoscopic and imaging findings from newly diagnosed patients in central greece. Pneumon 37, 1-10, doi:10.18332/Pne/174851 (2024).
4. Đinh, N. D. Et al. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và giá trị một số thông số viêm ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn muộn. Tạp chí y dược học quân sự 50, 186-194, doi:10.56535/Jmpm.V50i5.1217 (2025).
5. Putri, R. A. Clinicopathologic profile of lung cancer patients at murni teguh memorial hospital in 2023. Indonesian journal of cancer 19, 513-518 (2025).
6. Thắng, T. B. Kết quả phân loại giai đoạn bệnh theo phiên bản lần thứ 8 ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ. Tạp chí y dược lâm sàng 108, 115-120 (2021).
7. Nguyễn, n. T. & Hoàng, M. T. Kết quả nội soi phế quản trong ung thư phổi tại bệnh viện ung bướu hà nội. Tạp chí y học việt nam 556, doi:10.51298/Vmj.V556i2.16342 (2025).