KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ GIAI ĐOẠN TÁI PHÁT, DI CĂN BẰNG VINORELBINE UỐNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÁI BÌNH
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn tái phát, di căn được điều trị bằng Vinorelbine uống tại Bệnh viện Đa khoa Thái Bình từ tháng 1/2023 đến tháng 6/2025.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hồi cứu, đánh giá kết quả điều trị 47 bệnh nhân (BN) ung thư biểu mô tuyến phổi giai đoạn tái phát, di căn, đã thất bại với các phác đồ điều trị trước đó hoặc sức khỏe không phù hợp hoặc từ chối điều trị bằng các phác đồ hóa chất đường truyền tĩnh mạch được điều trị bằng Vinorelbine uống tại Trung tâm Ung bướu Thái Bình từ tháng 01/2023 đến tháng 6/2025.
Kết quả: Đáp ứng cơ năng đạt 44,6%. Đáp ứng khách quan: Chúng tôi ghi nhận có 16/47 bệnh nhân đáp ứng một phần với phác đồ chiếm 34,1%. Có 36,2% bệnh nhân được đánh giá bệnh giữ nguyên. Có 29,7% số bệnh nhân có biểu hiện bệnh tiến triển. Thời gian sống thêm không tiến triển trung bình là 5,7 tháng; trung vị là 5,5 tháng; thời gian sống thêm không tiến triển dài nhất là 15,5 tháng, ngắn nhất là 3,1 tháng. Thời gian sống trung bình toàn bộ là 8,1 ± 0,4 tháng; trung vị là 7,4 tháng.
Kết luận: Nhóm tuổi hay gặp là nhóm tuổi từ 70 – 79 (40,4%); tỷ lệ nam/nữ là 1,47/1; có 57,4% BN hút thuốc; triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất là ho (53,2%); đau ngực (40,4%). U nguyên phát gần tương đương ở hai phổi; u vùng ngoại vi chiếm nhiều hơn; thùy trên phổi trái có tỷ lệ cao nhất. Chủ yếu là u ≥ 3cm cm; tỷ lệ di căn hạch rốn phổi đối bên, trung thất cùng bên chiếm 46,8% và 59,6%. Sau điều trị: Tỷ lệ bệnh nhân đáp ứng một phần là 34,1%; thời gian sống thêm không tiến triển trung vị là 5,5 tháng. Thời gian sống trung bình toàn bộ trung vị là 7,4 tháng.
Từ khóa
Vinorelbine trong ung thư phổi.
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Socinski MA Evans T, Gettinger S, et al. Treatment of stage IV non-small cell lung cancer: Diagnosis and management of lung cancer, 3rd ed: American College of Chest Physicians evidence-based clinical practice guidelines. Chest 143:e, 341s-368s; 2023.
3. British national formulary, BNF 69. British Medical Association.. 594. ISBN 9780857111562; 2015.
4. Marty M, Fumoleau P, Adenis A. "Oral vinorelbine pharmacokinetics and absolute bioavailability study in patients with solid tumors". Ann Oncol. 12(11), 1643–9. doi:10.1023/A: 1013 18090 3805. PMID 11822766.
5. A. Camerini, C. Valsuani et al. "Phase II trial of single-agent oral vinorelbine in elderly (> or =70 years) patients with advanced non-small-cell lung cancer and poor performance status", Ann Oncol, 2010, 21(6), 1290-5.
6. Phạm Cẩm Phương, Trần Thị Hương. Kết quả điều trị Vinorelbine trong ung thư phổi không tế bào nhỏ tái phát di căn tại Bệnh viện Ung bướu tỉnh Thanh Hoá. T. T. Huong; P. C. Phuong / Vietnam Journal of Community Medicine. Vol. 67, Special Issue 2, 106-110; 2026.
7. Trịnh Lê Huy, Nguyễn Thanh Loan. Đánh giá kết quả điều trị bằng liệu pháp đơn trị Vinorelbine trong ung thư phổi không tế bào nhỏ. Doi: 10.38103/jcmhch.2021.69.4; 2021.
8. Shepshelovich D, Xu W, Lu L, et al. Body mass index (BMI), weight change, and overall survival in patients with advanced lung cancer. Journal of Thoracic Oncology. 14(7):1199–1208; 2019.