CÁC HÌNH THÁI RÒ TIÊU HÓA, ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VÀ PHẪU THUẬT RÒ TIÊU HÓA (46 TRƯỜNG HỢP)
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Nghiên cứu hồi cứu với 2 mục tiêu: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng (LS), cận lâm sàng (CLS) của rò tiêu hóa (TH) và đặc điểm LS các hình thái rò TH. 2. Kết quả điều trị và phẫu thuật rò TH.
Kết quả: 46 BN, Nam 63%, Nữ 37%; Tuổi TB 60,8±12,94. LS: Đau bụng 93,4%, sốt 82,6 %, khối apxe 43,5%, tắc ruột 15,2%, XHTH 2,2%.CLVT 43,5% có khối apxe. XQ bụng 15,2% tắc ruột. Cấy mủ (+) 21,7%. Phân loại: Rò nhỏ 38,9%, Rò TB 55,6%; Rò nhiều 5,5%. Rò cao 88,9%; Rò TH thấp 11,1%. Rò sau mổ 78,3%, rò tự phát 21,7%.
Nhóm rò sau mổ: Điều trị nội 38,9%, can thiệp 22,2%, Phẫu thuật (PT) 38,9 %. Số ngày điều trị 21± 12,04 ngày. Nhóm rò tự phát: PT 100%. Không có TV. Biến chứng 26,0%.
Kết luận: Tỷ lệ cao rò sau PT 78,3%. Điều trị phức tạp và kéo dài nhất là nhóm rò miệng nối thực quản-hỗng tràng và rò miệng nối dạ dày hỗng tràng, thời gian nằm viện dài (29,29±17,55 vs 37,0±1,14)
Điều trị nội và can thiệp thành công cao nhất ở nhóm rò mỏm tá tràng (TT) và rò sau cắt đoạn tá tràng, với số ngày điều trị ngắn (14±6,16 vs 14,0± 4,90), tỷ lệ PT điều trị rò thấp.
Từ khóa
rò tiêu hoá cao, rò tiêu hoá
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. J. Pfeifer et al. The surgical anatomy and etiology of gastrointestinal fistulas.EUR J Trauma Emerg Sur (2011) 37:209-213.
3. Owen R et al (2013). Definitive surgical treatment of enterocutaneous fistulas Jama 48 (2), 118-126.
4. Chapman R et al. Management of intestinal fistulas. Am J Surg. 1964; 108:157-64
5. Berry SM, Fischer JE. Classification and Patthophysiology of Enterocutaneous fistulas. Surg Clin N Am 1996; 76: 1009-18.
6. Thái Nguyên Hưng. Đặc điểm tổn thương và kết quả phẫu thuật ung thư dạ dày phối hợp với loét tá tràng. Y học Việt nam 3 (1) 2026.
7. M Falconi, P Pederzoli. The Relevance of gastrointestinal fistulae in clinical practice: a review. Gut 2002, 49 (Suppl IV): iv2-iv10