KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC CO HỒI TỬ CUNG TRONG DỰ PHÒNG BĂNG HUYẾT SAU SINH TẠI BỆNH VIỆN ĐỒNG NAI - 2

Phạm Mạnh Toàn1,2, Trương Hữu Phương1, Nguyễn Hương Thảo1,
1 Trường Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
2 Bệnh Viện Đa Khoa Đồng Nai

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Băng huyết sau sinh (BHSS) là biến chứng gây tử vong hàng đầu ở sản phụ. Tình trạng này có thể dự phòng bằng thuốc co hồi tử cung.


Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm sử dụng thuốc dự phòng BHSS và các yếu tố liên quan đến lượng máu mất sau sinh.


Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên hồ sơ bệnh án (HSBA) của sản phụ được chỉ định thuốc co hồi tử cung dự phòng BHSS tại Khoa Sản, Bệnh viện Đồng Nai-2 (01/01/2025-31/03/2025). Dữ liệu thu thập gồm đặc điểm sản phụ và sử dụng thuốc. Hồi quy logistic đa biến được dùng để khảo sát các yếu tố liên quan đến lượng máu mất sau sinh, với mức ý nghĩa thống kê khi p<0,05.


Kết quả: Có 415 HSBA được khảo sát (tuổi trung vị 30 (26-33)). Sản phụ có tiền sử bất thường khi sinh chiếm 16,5%. Tỷ lệ sử dụng oxytocin, ergometrin, carbetocin và misoprostol lần lượt là 100%; 44,1%; 35,7% và 8,4%. Gần một nửa (47,7%) được sử dụng phối hợp 2 thuốc. Lượng máu mất sau sinh trung vị là 200 (150-200) ml. Tỷ lệ sản phụ gặp biến chứng sau sinh là 4,8%, chủ yếu là tử cung co hồi kém, chậm (3,1%). Sinh mổ và tiền sử bất thường khi sinh liên quan đến tăng nguy cơ mất máu ≥200 ml sau sinh (p<0,001).


Kết luận: Oxytocin là thuốc dự phòng BHSS phổ biến nhất. Sản phụ sinh mổ hoặc có tiền sử bất thường khi sinh cần được theo dõi tích cực hơn.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. WHO Guidelines Approved by the Guidelines Review Committee. WHO Recommendations for the Prevention and Treatment of Postpartum Haemorrhage. Geneva: World Health Organization Copyright © 2012, World Health Organization.; 2012.
2. Oyelese Y, Ananth CV. Postpartum hemorrhage: epidemiology, risk factors, and causes. Clin Obstet Gynecol. 2010;53(1):147-56. doi: 10.1097/GRF.0b013e3181cc406d. PubMed PMID: 20142652.
3. Lý Thị Hương, Hồ Trần Tuấn Hùng, Nguyễn Vũ Quốc Huy. Nghiên cứu giá trị tiên lượng băng huyết sau sinh sớm dựa vào mô hình kết hợp ở phụ nữ mang thai sinh đường âm đạo. Tạp chí Phụ sản. 2024;22:33-44. doi: doi: 10.46755/vjog.2024.1.1679.
4. Bộ Y tế. Chảy máu sau đẻ. Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản. Hà Nội: Bộ Y tế; 2016.
5. Võ Thị Mỹ Dung, Trương Quang Vinh. Nghiên cứu các nguyên nhân băng huyết sau sinh và kết quả điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Ninh Thuận. Tạp chí Phụ sản. 2022;20:50-5.
6. Pubu ZM, Bianba ZM, Yang G, CyRen LM, Pubu DJ, Suo Lang KZ, et al. Factors Affecting the Risk of Postpartum Hemorrhage in Pregnant Women in Tibet Health Facilities. Med Sci Monit. 2021;27:e928568. Epub 20210213. doi: 10.12659/msm.928568. PubMed PMID: 33579890; PubMed Central PMCID: PMC7887994.
7. Nguyễn Bích Huệ, Nguyễn Thị Hương, Trịnh Thị Huyền, Đinh Thị Thu Hiền, Nguyễn Thị Kim Tiến, Lê Đức Thọ. Kết quả xử trí tích cực giai đoạn III của chuyển dạ trong dự phòng băng huyết sau sinh tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;540:73-7.
8. Yunas I, Islam MA, Sindhu KN, Devall AJ, Podesek M, Alam SS, et al. Causes of and risk factors for postpartum haemorrhage: a systematic review and meta-analysis. Lancet. 2025;405(10488):1468-80. Epub 20250403. doi: 10.1016/s0140-6736(25)00448-9. PubMed PMID: 40188841.
9. Attali I, Deneux-Tharaux C, Madar H, Loussert L, Le Ray C, Korb D. Characterization of the association between birth weight and severe postpartum hemorrhage in women with delivery at term. Am J Obstet Gynecol. 2025;233(4):319.e1-.e15. Epub 20250310. doi: 10.1016/j.ajog.2025.03.010. PubMed PMID: 40073918.
10. Bệnh viện Từ Dũ. Băng huyết sau sinh. Phác đồ điều trị Sản - Phụ khoa 2018.