ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CẮT GAN KÈM ĐƯỜNG MẬT NGOÀI GAN ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐƯỜNG MẬT QUANH RỐN GAN TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá kết quả cắt gan kèm đường mật ngoài gan của bệnh nhân (BN) ung thư đường quanh mật rốn gan tại bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả hồi cứu 21 BN chẩn đoán ung thư đường quanh mật rốn gan được phẫu thuật cắt gan và đường mật ngoài gan từ tháng 01 năm 2015 đến tháng 12 năm 2022.
Kết quả: Tuổi trung bình 61,95 ± 9,74 tuổi, nữ chiếm 52,4%. Theo phân loại Bismuth-Corlette, 52,4% thuộc type IIIB, 38,1% type IIIA, 4,8% type II và 4,8% type IV. Tất cả BN đều được phẫu thuật cắt gan lớn kèm đường mật ngoài gan (ĐMNG): 38,1% cắt gan phải+ hạ phân thùy (HPT) 1, 38,1% cắt gan trái + HPT 1, 14,2% cắt gan trái mở rộng + HPT 1. Tỉ lệ BN đạt diện cắt R0 là 19/21 (90,5%), không có BN nào còn u về mặt đại thể. Đặc biệt, có 33,3% BN cần can thiệp xử lí tổn thương mạch máu. Hai biến chứng nặng sau mổ là suy gan và rò mật có tỉ lệ thấp lần lượt 14,3 % và 4,8%. Tất cả BN ra viện trong tình trạng ổn định và được theo dõi định kỳ, không có BN nào tử vong sau mổ 90 ngày, tỉ lệ sống thêm sau mổ 1 năm, 3 năm lần lượt là 95,24% và 38,1%.
Kết luận: Cắt gan và đường mật ngoài gan điều trị ung thư đường mật quanh rốn gan giúp đạt tỉ lệ R0 cao. Đã được thực hiện an toàn, không có biến chứng nặng và tử vong sau mổ, đồng thời giúp kéo dài thời gian sống thêm cho BN.
Từ khóa
U klatskin, ung thư đường mật quanh rốn gan, cắt gan
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Nagino M. (2022) Perihilar cholangiocarcinoma: a surgeon’s perspective. Iliver.1 (1): 12-24.
3. Franken L. C., Olthof P. B., Erdmann J. I.. et al (2021) Short- and long-term outcomes after hemihepatectomy for perihilar cholangiocarcinoma: does left or right side matter? Hepatobiliary Surg Nutr.10 (2): 154-162.
4. Birgin E., Rasbach E., Reissfelder C.. et al (2020) A systematic review and meta-analysis of caudate lobectomy for treatment of hilar cholangiocarcinoma. Eur J Surg Oncol.46 (5): 747-753.
5. Sugiura T., Uesaka K., Okamura Y.. et al (2021) Major hepatectomy with combined vascular resection for perihilar cholangiocarcinoma. BJS Open.5 (4):
6. Rahbari N. N., Garden O. J., Padbury R.. et al (2011) Posthepatectomy liver failure: a definition and grading by the International Study Group of Liver Surgery (ISGLS). Surgery.149 (5): 713-724.
7. Sarkhampee P., Junrungsee S., Tantraworasin A.. et al (2024) Survival outcomes of surgical resection in perihilar cholangiocarcinoma in endemic area of O. Viverrini, Northeast Thailand. Asian J Surg.47 (7): 2991-2998.
8. Nagino M., Ebata T., Yokoyama Y.. et al (2013) Evolution of surgical treatment for perihilar cholangiocarcinoma: a single-center 34-year review of 574 consecutive resections. Ann Surg.258 (1): 129-140.