NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG PHỤC HÌNH RĂNG Ở NGƯỜI MANG PHỤC HÌNH RĂNG TẠI TỈNH NINH BÌNH

Nguyễn Hữu Bản1, , Nguyễn Thị Lan2, Vũ Đinh Uyên Phương3
1 Học viện Kỹ thuật và Công nghệ an ninh
2 Phòng khám Răng Hàm Mặt Nụ Cười Việt.
3 Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội.

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả tình trạng phục hình răng ở người mang phục hình răng tại tỉnh Ninh Bình năm 2026.


Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 122 người mang phục hình răng tại tỉnh Ninh Bình năm 2026. Đối tượng nghiên cứu được khám lâm sàng và phỏng vấn trực tiếp nhằm đánh giá loại phục hình, thời gian sử dụng, độ lưu giữ, độ vững ổn, khả năng thích nghi phát âm, tính thẩm mỹ và mức độ hài lòng đối với phục hình răng. Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 26.0.


Kết quả: Nam giới chiếm 55,7%, nhóm tuổi 45–60 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (43,4%). Phục hình cố định chiếm tỷ lệ cao nhất (72,1%), tiếp theo là phục hình hỗn hợp (20,5%), phục hình trên Implant (4,9%) và phục hình tháo lắp (2,5%). Có 73,8% đối tượng sử dụng phục hình dưới 5 năm. Tỷ lệ phục hình đạt và tốt về độ lưu giữ, độ vững ổn lần lượt là 54,1% và 21,3%; 50,8% đối tượng có thời gian thích nghi phát âm ngắn và 91,8% hài lòng về thẩm mỹ.


Kết luận: Phục hình cố định là loại phục hình phổ biến nhất ở người mang phục hình răng tại tỉnh Ninh Bình. Phần lớn các phục hình có độ lưu giữ, độ vững ổn và tính thẩm mỹ đạt yêu cầu. Cần tăng cường theo dõi và chăm sóc sau phục hình nhằm nâng cao hiệu quả điều trị.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Petersen PE. The World Oral Health Report 2003: continuous improvement of oral health in the 21st century--the approach of the WHO Global Oral Health Programme. Community Dent Oral Epidemiol. 2003;31 Suppl 1:3-23. doi:10.1046/j..2003.com122.x
2. Felton DA. Complete Edentulism and Comorbid Diseases: An Update. J Prosthodont Off J Am Coll Prosthodont. 2016;25(1):5-20. doi:10.1111/jopr.12350
3. World Health Organization. Oral Health Surveys: Basic Methods - 5th Edition. 2013. Accessed April 2, 2022. https://www.who.int/publications-detail-redirect/9789241548649
4. Carlsson GE, Omar R. The future of complete dentures in oral rehabilitation. A critical review. J Oral Rehabil. 2010;37(2):143-156. doi:10.1111/j.1365-2842.2009.02039.x
5. Albrektsson T, Anderson J, Attard N, et al. Prosthodontic Treatment for Edentulous Patients Complete Dentures and Implant-Supported Prostheses. 2017.
6. Feine JS, Carlsson GE, Awad MA, et al. The McGill consensus statement on overdentures. Mandibular two-implant overdentures as first choice standard of care for edentulous patients. Gerodontology. 2002;19(1):3-4.
7. Allen PF, McMillan AS. A review of the functional and psychosocial outcomes of edentulousness treated with complete replacement dentures. ET J. 2003;69(10):662.
8. Perea C, Suárez-García MJ, Del Río J, Torres-Lagares D, Montero J, Castillo-Oyagüe R. Oral health-related quality of life in complete denture wearers depending on their socio-demographic background, prosthetic-related factors and clinical condition. Med Oral Patol Oral Cirugia Bucal. 2013;18(3):e371-380. doi:10.4317/medoral.18648
9. Cochran, W.G. Cochran 1977 Sampling Techniques Third Edition. John Wiley & Sons; 1977. Accessed April 4, 2022. https://www.academia.edu/29684662/Cochran_1977_Sampling_Techniques_Third_Edition
10. Teerenstra S, Taljaard M, Haenen A, et al. Sample size calculation for stepped-wedge cluster-randomized trials with more than two levels of clustering. Clin Trials Lond Engl. 2019;16(3):225-236. doi:10.1177/1740774519829053
11. Zainab S, Ismail N, Norbanee T, Ismail A. The prevalence of denture wearing and the impact on the oral health related quality of life among elderly in Kota Bharu, Kelantan. 2008;3.
12. Hoàng Văn Minh, Lưu Ngọc Hoạt. Phương pháp chọn mẫu và tính toán cỡ mẫu trong nghiên cứu khoa học sức khỏe. 2020. Accessed April 23, 2022. https://nckh.huph.edu.vn/vi/node/783