KẾT QUẢ PHẪU THUẬT KẾT HỢP XƯƠNG NẸP VÍT ĐIỀU TRỊ GÃY LIÊN LỒI CẦU XƯƠNG CÁNH TAY Ở NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH TẠI BỆNH VIỆN CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỪ NĂM 2020-2025

Phan Xuân Khải1,
1 Bệnh viện Chấn thương chỉnh hình TP. Hồ Chí Minh

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật kết hợp xương nẹp vít điều trị gãy kín liên lồi cầu xương cánh tay ở người trưởng thành tại Bệnh viện Chấn thương Chỉnh hình Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020–2025. 


Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu cắt ngang mô tả trên 63 bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên bị gãy kín liên lồi cầu xương cánh tay loại C theo phân loại AO, được điều trị bằng phẫu thuật kết hợp xương nẹp vít từ tháng 01/2020 đến tháng 12/2025. Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm đặc điểm lâm sàng, hình ảnh học, kỹ thuật phẫu thuật, kết quả liền xương, chức năng khớp khuỷu và các biến chứng sau mổ. 


Kết quả: Nhóm tuổi trên 60 chiếm tỷ lệ cao nhất (43%), nguyên nhân chấn thương chủ yếu là tai nạn giao thông (63%). Gãy loại C2 theo AO chiếm tỷ lệ cao nhất (52%). Đường tiếp cận cắt cơ tam đầu được sử dụng trong 98% trường hợp, cấu hình hai nẹp vuông góc chiếm 90%. Kết quả nắn chỉnh tốt đạt 86%, tỷ lệ liền xương đạt 94%. Có 44 % bệnh nhân có giới hạn biên độ gấp khuỷu <120 độ và 44 % bệnh nhân thiếu duỗi >15 độ. Tỷ lệ nhiễm trùng là 8%, di lệch thứ phát 8% và mổ lại do thất bại dụng cụ 3%. Theo thang điểm MEPS, 74% bệnh nhân đạt kết quả chức năng từ trung bình trở lên. 


Kết luận: Phẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp vít trong điều trị gãy kín liên lồi cầu xương cánh tay ở người trưởng thành cho tỷ lệ liền xương cao, phục hồi chức năng khớp khuỷu và tỷ lệ biến chứng chấp nhận được. Phương pháp này là lựa chọn điều trị hiệu quả đối với các trường hợp gãy phạm khớp đầu dưới xương cánh tay loại C theo phân loại AO. 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. P.J. D. Oeuvres chirurgicales, Traité des maladies chirurgicales, et des opérations qui leur conviennent. 1801.
2. Movassaghi K, Locker P, Kunze KN, Khoo KM, Hoekzema N. Predictors of Adverse Events in the Surgical Treatment of Adult Distal Humerus Fractures. Orthopedics. 2023;46(6):352-7. Epub 20230403. doi: 10.3928/01477447-20230329-02. PubMed PMID: 37018621.
3. O'Driscoll SW, & Morrey, B. F. . Complications of distal humerus fractures. . Edition t, editor: Elsevier; 2014.
4. Vauclair F, Goetti P, Nguyen NTV, Sanchez-Sotelo J. Distal humerus nonunion: evaluation and management. EFORT Open Rev. 2020;5(5):289-98. Epub 20200501. doi: 10.1302/2058-5241.5.190050. PubMed PMID: 32509334; PubMed Central PMCID: PMC7265086.
5. Han SH, Park JS, Baek JH, Kim S, Ku KH. Complications associated with open reduction and internal fixation for adult distal humerus fractures: a multicenter retrospective study. J Orthop Surg Res. 2022;17(1):399. Epub 20220831. doi: 10.1186/s13018-022-03292-1. PubMed PMID: 36045372; PubMed Central PMCID: PMC9429783.
6. Watts AC, Morris A, Robinson CM. Fractures of the distal humeral articular surface. The Journal of Bone & Joint Surgery British Volume. 2007;89-B(4):510-5. doi: 10.1302/0301-620x.89b4.18284.