ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, HÌNH THÁI TỔN THƯƠNG TRÊN CỘNG HƯỞNG TỪ VÀ NỘI SOI KHỚP VAI Ở BỆNH NHÂN RÁCH CHÓP XOAY ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108

Mai Đức Thuận1, , Nguyễn Quốc Dũng1
1 Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, hình thái tổn thương trên cộng hưởng từ và nội soi khớp vai ở bệnh nhân rách chóp xoay được điều trị phẫu thuật tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108.


Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu trên 32 bệnh nhân rách chóp xoay được điều trị phẫu thuật từ tháng 10/2024 đến tháng 6/2025. Dữ liệu được thu thập từ hồ sơ bệnh án, thăm khám lâm sàng, cộng hưởng từ trước mổ và biên bản phẫu thuật.


Kết quả: Tuổi trung bình là 60,72 ± 10,32, nhóm ≥65 tuổi chiếm 59,37%. Đa số bệnh nhân không có tiền sử chấn thương (84,37%) và tổn thương chủ yếu ở vai phải (78%). Đau và yếu vai gặp ở tất cả bệnh nhân; VAS trung bình 6,68 ± 1,65; Jobe test dương tính ở 100% trường hợp. Trên cộng hưởng từ, tổn thương gân trên gai đơn thuần chiếm tỷ lệ cao nhất (65,62%); co rút gân độ I và thoái hóa mỡ độ I là hình thái thường gặp. Kích thước vết rách trung bình trên nội soi lớn hơn trên cộng hưởng từ (p < 0,001). Nội soi phát hiện tổn thương đầu dài gân nhị đầu nhiều hơn cộng hưởng từ, trong khi tổn thương sụn viền và hẹp khoang dưới mỏm cùng có tỷ lệ tương đương giữa hai phương pháp.


Kết luận: Rách chóp xoay chủ yếu gặp ở người lớn tuổi, biểu hiện lâm sàng nổi bật là đau vai và giảm chức năng vai. Cộng hưởng từ có giá trị cao trong đánh giá trước mổ, trong khi nội soi giúp xác định chính xác hơn kích thước vết rách và một số tổn thương phối hợp trong khớp vai.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Phan Đình Mừng. Nghiên Cứu Đặc Điểm Tổn Thương, Kết Quả Phẫu Thuật Nội Soi Điều Trị Rách Chóp Xoay. Luận án Tiến sĩ y học. Học viện Quân Y; 2020.
2. Nguyễn Văn Phan. Đánh Giá Kết Quả Điều Trị Rách Chóp Xoay Bằng Phẫu Thuật Nội Soi. Luận văn Bác sĩ nội trú. Trường Đại học Y Hà Nội; 2017.
3. Võ Thành Toàn, Đặng Phan Vĩnh Toàn, Nguyễn Thiên Đức, Võ Toàn Phúc. Đánh giá kết quả nội soi điều trị rách chóp xoay. Tạp Chí Học Việt Nam. 2023;530(1). doi:10.51298/vmj.v530i1.6579
4. Tăng Hà Nam Anh. Kết Quả Điều Trị Rách Chóp Xoay qua Nội Soi. Luận án Tiến sĩ y học. Trường Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh; 2014.
5. Catherine J Minns Lowe, Jane Moser, Karen Barker. Living with a symptomatic rotator cuff tear ‘bad days, bad nights’: a qualitative study. BMC Musculoskelet Disord. 2014;15(1):228. doi:10.1186/1471-2474-15-228
6. Robert Z. Tashjian. Epidemiology, Natural History, and Indications for Treatment of Rotator Cuff Tears. Clin Sports Med. 2012;31(4):589-604. doi:10.1016/j.csm.2012.07.001
7. Chiranjeevi S Gowda, Kiyana Mirza, Dev A Galagali. Rotator Cuff Tears: Correlation Between Clinical Examination, Magnetic Resonance Imaging and Arthroscopy. Cureus. Published online March 12, 2024. doi:10.7759/cureus.56065
8. Sepideh Sefidbakht, Omid Reza Momenzadeh, Sakineh Dehghani, Hadi Gerami. MRI-Arthroscopic Correlation in Rotator Cuff Tendon Pathologies; A Comparison between Various Centers. Arch Bone Jt Surg. 2016;4(2):141-144.
9. Rathbun JB, Macnab I. The microvascular pattern of the rotator cuff. J Bone Joint Surg Br. 1970;52(3):540-553.
10. Ernest Amory Codman. The Shoulder: Rupture of the Supraspinatus Tendon and Other Lesions in or about the Subacromial Bursa. Repr. of the supplemented ed. 1934. Kreiger; 1984.
11. Dominik C. Meyer, Mazda Farshad, Nadja A. Amacker, Christian Gerber, Karl Wieser. Quantitative Analysis of Muscle and Tendon Retraction in Chronic Rotator Cuff Tears. Am J Sports Med. 2012;40(3):606-610. doi:10.1177/0363546511429778
12. Nabieu PF, Sitati F, Sicot D, Gakuya EM, Mutiso VM. A Multicenter study comparing the accuracy of MRI to Arthroscopy for the diagnosis of Glenohumeral Joint Pathologies. East Afr Orthop J. 2021;15(1).