NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN GIỮA NỒNG ĐỘ HBV-DNA VỚI HBeAg VÀ MỘT SỐ CHỈ SỐ HÓA SINH VÀ HUYẾT HỌC Ở NGƯỜI BỆNH VIÊM GAN VI RÚT B MẠN TÍNH CÓ XƠ GAN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HẢI DƯƠNG
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Viêm gan vi rút B mạn tính là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến xơ gan và các biến chứng nặng như suy gan, ung thư biểu mô tế bào gan. Định lượng HBV-DNA kết hợp với các chỉ số huyết thanh học, hóa sinh và huyết học có vai trò quan trọng trong đánh giá mức độ hoạt động của bệnh và theo dõi điều trị.
Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả kết quả xét nghiệm nồng độ HBV-DNA, HBeAg, một số chỉ số hóa sinh, huyết học và xác định mối liên quan giữa HBV-DNA với các chỉ số này ở người bệnh viêm gan vi rút B mạn tính có xơ gan tại Bệnh viện Đa khoa Hải Dương.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 52 người bệnh viêm gan vi rút B mạn tính có xơ gan điều trị tại Khoa Truyền nhiễm, Bệnh viện Đa khoa Hải Dương từ tháng 7/2025 đến tháng 3/2026. Nồng độ HBV-DNA được xác định bằng kỹ thuật Real-time PCR; HBeAg, các chỉ số hóa sinh và huyết học được thực hiện theo quy trình xét nghiệm thường quy tại bệnh viện.
Kết quả: Nam giới chiếm 75,0%; nhóm tuổi trên 60 chiếm tỷ lệ cao nhất. Tỷ lệ người bệnh có HBV-DNA ≥20.000 IU/mL là 42,3%; HBeAg dương tính chiếm 36,5%. Giá trị trung bình AST và ALT tăng cao, lần lượt là 143,57 ± 137,18 U/L và 145,26 ± 179,10 U/L; số lượng tiểu cầu trung bình giảm còn 82,19 ± 55,27 G/L. Nhóm người bệnh có HBV-DNA ≥20.000 IU/mL có khả năng HBeAg dương tính cao hơn 13,93 lần so với nhóm có HBV-DNA thấp hơn, đồng thời có nồng độ AST và ALT cao hơn có ý nghĩa thống kê.
Kết luận: Nồng độ HBV-DNA có mối liên quan chặt chẽ với tình trạng HBeAg và mức tăng men gan ở người bệnh viêm gan vi rút B mạn tính có xơ gan. Việc phối hợp theo dõi HBV-DNA với các chỉ số huyết thanh học và hóa sinh có ý nghĩa trong đánh giá tình trạng bệnh và quản lý điều trị.
Từ khóa
HBV-DNA, HBeAg, viêm gan B mạn tính, xơ gan, hóa sinh, huyết học
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Bộ Y tế. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh viêm gan vi rút B. Ban hành kèm theo Quyết định số 3310/QĐ-BYT ngày 29/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Hà Nội: Bộ Y tế; 2019.
3. Chen CJ, Yang HI, Su J, et al. HBV viral load and disease progression in chronic hepatitis B. Journal of Hepatology. 2021;75(3):655-664.
4. Nguyễn Thị Thu Hương, Trần Văn Huy. Nghiên cứu mối liên quan giữa tải lượng HBV-DNA và các chỉ số sinh hóa gan ở bệnh nhân viêm gan B mạn tính. Tạp chí Y học Việt Nam. 2021;502(2):45-50.
5. Lê Quang Hưng, và cs. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở người bệnh xơ gan do HBV. Tạp chí Y học Việt Nam. 2021;505(2):45-51.
6. Kim JH, Lee YS, Park SY, et al. Clinical characteristics of HBV-related cirrhosis in Korea. Clinical and Molecular Hepatology. 2020;26(4):512-520.
7. Li Y, Wang H, Zhang L, et al. Characteristics of chronic hepatitis B patients with cirrhosis in China. World Journal of Gastroenterology. 2021;27(18):2145-2154.
8. Trần Văn Huy, và cs. Đặc điểm HBV-DNA ở người bệnh viêm gan B mạn có xơ gan. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 2020;129(5):78-84.
9. Revill PA, Chisari FV, Block JM, et al. The evolution and significance of HBeAg-negative chronic hepatitis B. Nature Reviews Gastroenterology & Hepatology. 2019;16(9):539-551.
10. Terrault NA, Lok ASF, McMahon BJ, et al. Update on prevention, diagnosis, and treatment of chronic hepatitis B: AASLD 2018 hepatitis B guidance. Hepatology. 2018;67(4):1560-1599.