SO SÁNH ĐỘ TIN CẬY DỰ ĐOÁN VAULT TRONG PHẪU THUẬT IMPLANTABLE COLLAMER LENS

Bùi Thị Thu Hương1, , Huỳnh Tuấn Kiệt1, Nguyễn Sỹ Sang2, Huỳnh Tuấn Cường3
1 Bệnh viện Mắt Quốc Tế Việt Nga, TP. Hồ Chí Minh
2 Bệnh viện Mắt TP. Hồ Chí Minh
3 Đại học Nguyễn Tất Thành, TP. Hồ Chí Minh

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Vault (khoảng cách giữa kính ICL và thể thủy tinh) là chỉ số quan trọng quyết định sự an toàn và hiệu quả của phẫu thuật ICL. Dự đoán chính xác chỉ số vault trước phẫu thuật là yếu tố then chốt để lựa chọn kích thước kính phù hợp, tránh các biến chứng như đục thể thủy tinh (vault thấp) hoặc tăng nhãn áp (vault cao).


Mục tiêu: So sánh độ tin cậy trong dự đoán vault sau phẫu thuật giữa công thức Nakamura-Kunimoto (NK) và Kojima-Sasaki (KS) trên bệnh nhân phẫu thuật ICL V5 (EVO+) tại Bệnh viện Mắt Quốc Tế Việt Nga.


Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu trên 52 mắt (26 bệnh nhân) phẫu thuật ICL V5 từ tháng 7-9/2025. So sánh vault dự đoán từ hệ thống CASIA2 theo công thức NK và KS với vault thực tế đo được tại thời điểm 1 tháng sau phẫu thuật. Độ chính xác được đánh giá qua sai số tuyệt đối trung bình (MAE), sai lệch hệ thống (Bias) và kiểm định t ghép cặp.


Kết quả: Vault thực tế trung bình là 646,6 ± 176,9 μm. Công thức NK dự đoán thấp hơn thực tế có ý nghĩa thống kê (Bias -131,3 μm; p=0,004). Công thức KS có sai lệch không có ý nghĩa thống kê (Bias -62,7 μm; p=0,070). MAE của KS (144,3 μm) thấp hơn NK (204,4 μm), độ chính xác cải thiện 29,4%. Tỷ lệ đạt vault lý tưởng (250-750 μm): KS 87,5%, NK 81,2%.


Kết luận: Công thức KS có độ chính xác cao hơn NK trong dự đoán vault sau phẫu thuật ICL V5, đặc biệt ưu việt với kính cỡ 12,6 mm. Khuyến nghị ưu tiên sử dụng công thức KS kết hợp AS-OCT CASIA2 trong lập kế hoạch phẫu thuật.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Sanders DR, Vukich JA. Comparison of implantable collamer lens (ICL) and laser-assisted in situ keratomileusis (LASIK) for low myopia. Cornea. 2006;25(10):1139-46.
2. Packer M. Meta-analysis and review: effectiveness, safety, and central port design of the intraocular collamer lens. Clin Ophthalmol. 2016;10:1059-77.
3. Gonvers M, Bornet C, Bovet J. Implantable contact lens for moderate to high myopia: relationship of vaulting to labeling, cataract, and intraocular pressure. J Cataract Refract Surg. 2003;29(12):2336-42.
4. Kamiya K, Shimizu K, Igarashi A, et al. Factors affecting vault after implantable collamer lens implantation. J Cataract Refract Surg. 2009;35(6):1067-72.
5. Nakamura T, Isogai N, Kojima T, Yoshida Y, Sugiyama Y. Optimization of implantable collamer lens sizing based on swept-source anterior segment optical coherence tomography. J Cataract Refract Surg. 2020;46(3):341-8.
6. Kojima T, Yokoyama S, Ito M, et al. Optimization of an implantable collamer lens sizing method using anterior segment optical coherence tomography. Am J Ophthalmol. 2012;153(4):632-7.
7. Wu H, Zhang G, Qiu K, et al. Comparison of seven formula-based vault prediction methods for Implantable Collamer Lens. Br J Ophthalmol. 2024;108(4):589-95.
8. Ando W, Mori T, Tamaoki A, et al. Assessment of the Predictability of Vault After Implantable Collamer Lens Implantation Using Anterior Segment Optical Coherence Tomography. Cornea. 2021;40(3):343-9.