ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐA KÝ HÔ HẤP Ở BỆNH NHI NGƯNG THỞ TẮC NGHẼN KHI NGỦ TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (OSA) ở trẻ em là một rối loạn hô hấp liên quan đến giấc ngủ thường gặp, có thể dẫn tới các hậu quả trên trẻ về nhận thức,thần kinh và các bệnh lý tim mạch, chuyển hóa. Hiện nay các nghiên cứu về OSA ở trẻ em tại Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế và rất ít số liệu về bệnh lý này ở trẻ. Do đó chúng tôi thực hiện nghiên cứu này với mục tiêu mô tả đặc điểm lâm sàng và kết quả đa ký hô hấp của trẻ được chẩn đoán OSA tại Bệnh viện Nhi Đồng 1.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả kết hợp hồi cứu và tiến cứu trên 78 bệnh nhi được tiến hành đo đa ký hô hấp qua đêm. Mức độ OSA được phân loại theo các ngưỡng chỉ số ngưng–giảm thở (AHI) với mức phân độ OSA nhẹ 1–<5, trung bình 5–<10, nặng ≥10 lần /giờ. Các đặc điểm dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng và các chỉ số đa ký hô hấp (AHI, ODI : chỉ số giảm bão hòa oxy máu trong lúc ngủ, SpO2 thấp nhất,...) được phân tích.
Kết quả: Tuổi trung bình là 6,7 trong đó nam chiếm tỷ lệ 73,1 %. Các triệu chứng thường gặp nhất gồm ngáy (89,7%), cơn ngưng thở (96,2%) và buồn ngủ ban ngày (46,2%). Phì đại amidan gặp ở 71,8%, phì đại VA ghi nhận ở 66,7% các trường hợp và thừa cân béo phì chiếm 60,3% trên các ca OSA. Kết quả đa ký hô hấp ghi nhận AHI trung bình là 19 lần /giờ; SpO2 thấp nhất là 79,1%; ODI là 19,2 lần /giờ. Phân bố mức độ OSA: nhẹ 35,9%, trung bình 15,4%, nặng 48,7%.
Kết luận: OSA ở trẻ em trong nghiên cứu của chúng tôi có triệu chứng lâm sàng thường gặp là ngáy và có cơn ngưng thở khi ngủ được ghi nhận. Đa ký hô hấp cho thấy tỷ lệ đáng kể trường hợp OSA ở mức độ trung bình–nặng, nhấn mạnh nhu cầu sàng lọc sớm và điều trị kịp thời các trường hợp OSA ở trẻ.
Từ khóa
ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ, trẻ em, đặc điểm lâm sàng, đa ký hô hấp
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Nguyễn Hoàng Yến. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị hội chứng ngưng thở khi ngủ ở trẻ hen phế quản [Luận án Tiến sĩ Y học]. Đại học Y Hà Nội; 2022.
3. American Academy of Sleep Medicine. International Classification of Sleep Disorders. 3rd ed. Text Revision (ICSD-3-TR). Darien (IL): American Academy of Sleep Medicine; 2023.
4. Marcus CL, Brooks LJ, Draper KA, et al. Diagnosis and management of childhood obstructive sleep apnea syndrome. Pediatrics. 2012;130(3):e714-e755. doi:10.1542/peds.2012-1671.
5. Owens J, Opipari L, Nobile C, Spirito A. Sleep and daytime behavior in children with obstructive sleep apnea and behavioral sleep disorders. Pediatrics. 1998;102(5):1178-1184. doi:10.1542/peds.102.5.1178.