ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA U NHÚ TẾ BÀO VẢY KẾT MẠC TẠI BỆNH VIỆN MẮT TRUNG ƯƠNG

Nguyễn Thị Phương Thảo1, , Trần Khánh Sâm2, Trần Thị Thanh Hương1
1 Trường Đại học Y Hà Nội
2 Bệnh viện Mắt Trung Ương

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, một số đặc điểm mô bệnh học và đánh giá một số yếu tố liên quan đến khả năng phẫu thuật từ hai lần trở lên ở bệnh nhân u nhú tế bào vảy kết mạc tại Bệnh viện Mắt Trung ương.


Phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu trên 198 bệnh nhân u nhú tế bào vảy kết mạc được chẩn đoán xác định bằng giải phẫu bệnh.


Kết quả: Tuổi trung bình là 29,3 ± 16,5, nam chiếm 73,7%, nhóm 19–40 tuổi chiếm 55,6%. Tổn thương chủ yếu ở một mắt (95,5%), trong khi hai mắt hiếm gặp (4,5%). Tỷ lệ có một khối u là 60,6%, trong khi 39,4% có từ hai khối trở lên. Loạn sản biểu mô gặp ở 5,1%, đều ở mức độ nhẹ đến vừa. Có 87,9% bệnh nhân phẫu thuật một lần và 12,1% phẫu thuật từ hai lần trở lên. Nhóm đa u có tỷ lệ phẫu thuật lại cao hơn (20,5% so với 6,7%). Không ghi nhận mối liên quan giữa tuổi, giới và khả năng phẫu thuật từ hai lần trở lên.


Kết luận: U nhú tế bào vảy kết mạc chủ yếu gặp ở người trẻ và nam giới, đa số là lành tính; các trường hợp đa u và có loạn sản cần được theo dõi chặt chẽ do khả năng tái phát và phải phẫu thuật nhiều lần.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Sjo NC, Von Buchwald C, Cassonnet P, et al. Human papillomavirus in normal conjunctival tissue and in conjunctival papilloma: types and frequencies in a large series. Br J Ophthalmol. 2007;91(8):1014-1015. doi:10.1136/bjo.2006.108811
2. Ogun OA, Ogun GO, Bekibele CO, Akang EE. Squamous papillomas of the conjunctiva: A retrospective clinicopathological study. Niger J Clin Pract. 2012;15(1):89. doi:10.4103/1119-3077.94106
3. Huang YM, Huang YY, Yang HY, et al. Conjunctival papilloma: Clinical features, outcome, and factors related to recurrence. Taiwan J Ophthalmol. 2018;8(1):15-18. doi:10.4103/tjo.tjo_2_18
4. Trần Huyền Trang. Đặc Điểm Lâm Sàng và Kết Quả Điều Trị u Nhú Kết Mạc Bằng Phẫu Thuật Kết Hợp Lạnh Đông và Tra Mitomycin C. Đại học Y Hà Nội; 2014.
5. Sripawadkul W, Theotoka D, Zein M, Galor A, Karp CL. Conjunctival papilloma treatment outcomes: a 12-year-retrospective study. Eye. 2023;37(5):977-982. doi:10.1038/s41433-022-02329-3
6. Kaliki S, Arepalli S, Shields CL, et al. Conjunctival Papilloma: Features and Outcomes Based on Age at Initial Examination. JAMA Ophthalmol. 2013;131(5):585-593. doi:10.1001/jamaophthalmol.2013.83
7. Shields CL, Alset AE, Boal NS, et al. Conjunctival Tumors in 5002 Cases. Comparative Analysis of Benign Versus Malignant Counterparts. The 2016 James D. Allen Lecture. Am J Ophthalmol. 2017;173:106-133. doi:10.1016/j.ajo.2016.09.034
8. Theotoka D, Morkin MI, Galor A, Karp CL. Update on Diagnosis and Management of Conjunctival Papilloma. Eye Vis. 2019;6(1):18. doi:10.1186/s40662-019-0142-5
9. Buggage RR, Smith JA, Shen D, Chan CC. Conjunctival Papillomas Caused by Human Papillomavirus Type 33. Arch Ophthalmol. 2002;120(2):202-204. doi: 10.1001/archopht.120.2.202
10. Lassalle S, Maschi C, Caujolle JP, Giordanengo V, Hofman P. Inverted conjunctival papilloma: a certainly underestimated high-risk lesion for carcinomatous transformation-a case report. Can J Ophthalmol J Can Ophtalmol. 2017;52(1):e30-e31. doi:10.1016/j.jcjo.2016.08.003