ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ XỬ TRÍ NHAU TIỀN ĐẠO TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỒNG NAI NĂM 2024 - 2025
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Nhau tiền đạo là một trong những nguyên nhân chính gây chảy máu trong ba tháng cuối thai kỳ, trong chuyển dạ và sau sinh. Đây là một vấn đề lớn mà các nhà sản khoa phải đối mặt, do những thai phụ với nhau tiền đạo có thể phải nằm ở bệnh viện để theo dõi dài hạn, tăng nguy cơ truyền máu, sinh non, tỷ lệ cắt tử cung tăng, dẫn đến tử suất của mẹ và con đều cao do đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu với hai mục tiêu là mô tả đặc điểm lâm sàng và đánh giá kết cục xử trí nhau tiền đạo tại Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai.
Đối tượng và phương pháp: Các sản phụ đến nhập viện và sinh tại Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai từ 04/2024 – 12/2025.
Kết quả: Nhóm tuổi sản phụ dưới 35 chiếm 62,5%. Tiền sử mổ lấy thai chiếm tỷ lệ 40%, nạo hút thai (5%) và tiền sử đã từng bị nhau tiền đạo (2,6%). Có 100% trường hợp được chỉ định chấm dứt thai kỳ bằng phương pháp mổ lấy thai. Tỷ lệ mổ lấy thai cấp cứu (57,5%), mổ chủ động (42,5%). Tỷ lệ sản phụ cần truyền máu trong và sau mổ là 15%. Nghiên cứu chưa ghi nhận các biến chứng hậu phẫu như nhiễm trùng hay tổn thương cơ quan (0%). Phần lớn trẻ sơ sinh có tình trạng sức khỏe tốt với chỉ số APGAR 1 phút ≥7 đạt 95%. Tuy nhiên, tỷ lệ trẻ có cân nặng sơ sinh <2500g là 32,5%.
Kết luận: Yếu tố nguy cơ thường gặp của nhau tiền đạo là tiền sử mổ lấy thai và đây là phương pháp ưu tiên để chấm dứt thai kỳ, chủ yếu là mổ lấy thai cấp cứu. Chưa ghi nhận biến chứng nhiễm trùng và tổn thương cơ quan; tình trạng trẻ sơ sinh non và ngạt còn cao trong nghiên cứu.
Từ khóa
Đặc điểm lâm sàng, kết cục thai kỳ, nhau tiền đạo
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Nguyễn Văn Hiền và Trần Quang Khải (2025), "Đánh giá kết quả xử trí rau tiền đạo ở những sản phụ có tiền sử mổ lấy thai tại Bệnh viện Sản Nhi Ninh Bình", Tạp chí Y dược Thái Bình, tr. 81-86.
3. Nguyễn Thị Hồng và các cộng sự. (2025), "Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả xử trí rau tiền đạo ở thai phụ có sẹo mổ đẻ cũ tại Bệnh viện Trung ương Thái nguyên", Tạp chi Y dược lâm sàng 108. 20(1).
4. Ngô Xuân Quý và Nguyễn Thị Thu Hà (2025), "Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả xử trí thai phụ rau tiền đạo tại Bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển Uông Bí", Tạp chí Y học Việt Nam. 546(3).
5. Lê Hoàng Quyên và các cộng sự. (2024), "Amount of blood loss and related factors in cesarean delivery of women with placenta previa at Can Tho Gyneology and Obstetrics Hospital in 2022-2024", Cantho Journal of Medicine and Pharmacy(77), tr. 220-226.
6. Lâm Đức Tâm, Lý Thị Mỹ Tiên và Phạm Đắc Lộc (2023), "Tỷ lệ các loại nhau tiền đạo và một số yếu tố nguy cơ tại Bệnh viện Phụ sản thành phố Cần Thơ năm 2019 - 2021", Tạp chí Phụ sản. 21(3), tr. 15-21.
7. Lâm Đức Tâm và các cộng sự. (2023), "Kết cục thai kì ở sản phụ mắc nhau tiền đạo nhập viện tại Bệnh viện Sản nhi An Giang năm 2021- 2022", Tạp chí Y học Việt Nam. 531(1).
8. Joan M. G. Crane và các cộng sự. (2000), "Maternal complications with placenta previa", Am J Perinatol. 17(02), tr. 101-106.
9. Nguyen Hong Quang và Pham My Hoai (2025), "The clinical and paraclinical features and treatment outcomes of placenta previa at a Thai Nguyen Hospital", Tạp Chí Y học Cộng đồng. 66(8).
10. Nahid A. Salim và Ismail Satti (2021), "Risk factors of placenta previa with maternal and neonatal outcome at Dongola/Sudan", Journal of Family Medicine and Primary Care. 10(3), tr. 1215-1217.