ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VÀ BƯỚC ĐẦU XÂY DỰNG THANG ĐIỂM PHÂN TẦNG NGUY CƠ TRÊN NHÓM THAI PHỤ THẬN Ứ NƯỚC CÓ TRIỆU CHỨNG TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH

Lý Anh1, , Ngô Xuân Thái1, Mai Phan Tường Anh2, Nguyễn Xuân Toàn2, Phan Đỗ Thanh Trúc2, Tô Quốc Hãn1, Trần Trọng Nhân1, Nguyễn Huỳnh Đăng Khoa1, Nguyễn Công Thành1
1 Đại học Y dược Tp Hồ Chí Minh
2 Bệnh viện Nhân dân Gia Định

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mở đầu: Thận ứ nước có triệu chứng trong thai kỳ là một thách thức lâm sàng do nguy cơ dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như sốc nhiễm khuẩn, tổn thương thận cấp và các biến cố sản khoa bất lợi. Việc lựa chọn điều trị nội khoa hay can thiệp tiết niệu hiện vẫn chưa có sự thống nhất, đòi hỏi một công cụ phân tầng nguy cơ để hỗ trợ quyết định điều trị.


Phương pháp: Thiết kế đoàn hệ hồi cứu trên 118 thai phụ nhập viện do thận ứ nước có triệu chứng tại Bệnh viện Nhân dân Gia Định từ tháng 01/2017 đến 06/2025. Bệnh nhân được chia thành hai nhóm: điều trị bảo tồn (n=106) và can thiệp đặt thông Double J (DJ) (n=12). Các phép kiểm Chi bình phương, Fisher’s exact, t-test được sử dụng để so sánh các biến số. Mô hình hồi quy Firth’s logistic đơn biến và đa biến giúp xác định các yếu tố dự báo can thiệp. Thang điểm phân tầng nguy cơ SHIP được xây và đánh giá thông qua diện tích dưới đường cong ROC (AUC), độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương (GTTĐD), giá trị tiên đoán âm (GTTĐÂ).


Kết quả: Tuổi mẹ trung bình là 30,3 ± 5,6 năm; tuổi thai trung bình 23,2 ± 6,9 tuần, tập trung chủ yếu ở 3 tháng giữa và cuối thai kỳ (88,2%). Đau hông lưng là triệu chứng lâm sàng phổ biến nhất (93,2%). Tỷ lệ nhiễm khuẩn đường tiết niệu (NKĐTN) chiếm 45,8%, trong đó Escherichia coli là tác nhân hàng đầu (80%) với 25,0% chủng sinh men ESBL. Sỏi đường tiết niệu ghi nhận ở 43,2% trường hợp. Thận ứ nước do nguyên nhân bệnh lý chiếm 25,0%. Tỷ lệ điều trị bảo tồn thành công đạt 89,8%, trong khi 10,2% trường hợp cần can thiệp đặt thông Double J. Các yếu tố dự báo độc lập cần can thiệp tiết niệu gồm: sốt ≥ 38oC, sỏi niệu quản, và thận ứ nước từ độ II trở lên. Thang điểm phân tầng nguy cơ SHIP (AUC = 0,857, KTC 95%: 0,751 – 0,964) được xây dựng dựa trên các yếu tố này giúp phân loại bệnh nhân thành 3 nhóm với từng hướng quản lý chuyên biệt.


Kết luận: Đa số thận ứ nước trong thai kỳ là sinh lý, điều trị bảo tồn mang lại hiệu quả cao. Tuy vậy, nhóm bệnh lý liên quan đến sỏi niệu quản và nhiễm khuẩn đường tiết niệu cần can thiệp sớm. Thang điểm SHIP là công cụ lâm sàng hữu ích giúp phân tầng nguy cơ, hỗ trợ đưa ra hướng xử trí kịp thời nhằm giảm thiểu biến chứng cho mẹ và thai nhi.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Hosny M, Chan K, Ibrahim M, Sharma V, Vasdev N. The Management of Symptomatic Hydronephrosis in Pregnancy. Cureus. 2024;16(1):e52146. Epub 20240111. doi: 10.7759/cureus.52146. PubMed PMID: 38222991; PubMed Central PMCID: PMC10784716.
2. Haberal HB, Tonyali S. Factors predicting the need for surgical intervention for hydronephrosis during pregnancy: a systematic review of the literature. Arch Gynecol Obstet. 2024;309(5):1801-6. Epub 20240227. doi: 10.1007/s00404-024-07391-8. PubMed PMID: 38413423.
3. Demiroğlu Ç, Solakhan M. Hydronephrosis in pregnancy: Critical factors determining urinary catheter use. Obstet Med. 2025:1753495x251332667. Epub 20250624. doi: 10.1177/1753495x251332667. PubMed PMID: 40575579; PubMed Central PMCID: PMC12187711.
4. Phan ML, Nguyen VA. Evaluation of the results of diagnosis and management of infected pregnancy hydronephrosis in Binh Dan Hospital. Ho Chi Minh City Journal of Medicine. 2018;22(Suppl 1):168–73.
5. Di Bello F, Califano G, Morra S, Ruvolo CC, Fraia A, Pezone G, et al. Urological Challenges during Pregnancy: Current Status and Future Perspective on Ureteric Stent Encrustation. J Clin Med. 2024;13(13). Epub 20240703. doi: 10.3390/jcm13133905. PubMed PMID: 38999471; PubMed Central PMCID: PMC11242795.
6. Zhang S, Liu G, Duo Y, Wang J, Li J, Li C. Application of Ureteroscope in Emergency Treatment with Persistent Renal Colic Patients during Pregnancy. PLoS One. 2016;11(1):e0146597. Epub 20160111. doi: 10.1371/journal.pone.0146597. PubMed PMID: 26751955; PubMed Central PMCID: PMC4709194.
7. Chung D, Ramjiawan R, Hosier G. Safety and efficacy of ultrasound-assisted bedside ureteric stent placement A prospective, single-institution study. Can Urol Assoc J. 2024;18(8):234-8. doi: 10.5489/cuaj.8880. PubMed PMID: 39151158; PubMed Central PMCID: PMC11326730.
8. He M, Lin X, Lei M, Xu X, He Z. The identification of pregnant women with renal colic who may need surgical intervention. BMC Urol. 2022;22(1):30. Epub 20220307. doi: 10.1186/s12894-022-00985-x. PubMed PMID: 35255882; PubMed Central PMCID: PMC8903555.