ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG TỪ CỦA BỆNH NHÂN PHÌNH ĐỘNG MẠCH HỆ SỐNG - NỀN ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUỐC TẾ VINMEC TIME CITY NĂM 2025

Vũ Thành Chung1, , Phạm Văn Khiết1, Nguyễn Đức Chính1, Nguyễn Tiến Mạnh1, Nguyễn Thị Thanh An1, Lê Công Thuấn1
1 Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times CiTy

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ của bệnh nhân phình động mạch hệ sống – nền điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City năm 2025.


Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả tiến cứu, trên 40 bệnh nhân (BN) được chẩn đoán phình động mạch hệ sống – nền có chỉ định chụp cộng hưởng từ, điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City năm 2025 từ tháng 01/2025 đến tháng 12/2025.


Kết quả nghiên cứu: Nghiên cứu gồm 40 bệnh nhân với 45 túi phình, tuổi trung bình 52,5 ± 14,0 tuổi; nữ chiếm 60,0%. Phần lớn bệnh nhân có một túi phình (92,5%). Túi phình thường gặp nhất ở động mạch thân nền (40,0%), chủ yếu có hình túi (86,7%), kích thước 3–7 mm (62,2%), bờ không đều (60,0%), cổ rộng (53,3%) và tỷ lệ đáy/cổ ≥ 1,5 (57,8%). Trên cộng hưởng từ, huyết khối trong túi phình gặp ở 8,9%, phù nhu mô não lân cận 4,4%, hiệu ứng chèn ép thân não hoặc dây thần kinh sọ 11,1% và thành túi phình tăng tín hiệu sau tiêm thuốc đối quang ở 15,6% trường hợp.


Kết luận: Đa số phình động mạch hệ sống–nền trên MRI/MRA có hình túi, kích thước 3–7 mm, vị trí chủ yếu ở động mạch thân nền, bờ không đều và cổ rộng. Các đặc điểm này là cơ sở cho đánh giá hình thái trước điều trị.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Thompson BG, Brown RD, Jr., Amin-Hanjani S, Broderick JP, Cockroft KM, Connolly ES, Jr., et al. Guidelines for the Management of Patients With Unruptured Intracranial Aneurysms: A Guideline for Healthcare Professionals From the American Heart Association/American Stroke Association. Stroke. 2015;46(8):2368-400.
2. Chung CY, Peterson RB, Howard BM, Zygmont ME. Imaging Intracranial Aneurysms in the Endovascular Era: Surveillance and Posttreatment Follow-up. RadioGraphics. 2022;42(3):789-805.
3. Đào QA, Trần AT, Vũ ĐL. Đặc điểm hình ảnh phình động mạch não trên cộng hưởng từ 3 Tesla. Tạp chí Điện quang & Y học hạt nhân Việt Nam. 2022(49):79-86.
4. Quan Y, Ma J, Jin Y, Zhou J, Liu R, Jiang W. Prevalence and independent predictors of unruptured intracranial Aneurysms: A systematic review and meta-analysis. Journal of Clinical Neuroscience. 2025;140:111542.
5. Bala CS, Hussain AR, Hoque MA, Islam MR. Comparison of Morphological Profiles between Aneurysms of Anterior and Posterior Cerebral Circulation of Sub Arachnoid Haemorrhage Patients. Bangladesh Journal of Neuroscience. 2026;36(2):88-94.
6. Kissling FJ, Goldberg J, Serrallach BL, Murek M, Dobrocky T, Piechowiak EI, et al. Risk factor analysis of growing unruptured intracranial aneurysms: A single center cohort study. Brain and Spine. 2026;6:105972.
7. Zimelewicz Oberman D, Perez Akly MS, Rabelo NN, Elizondo C, Amorim Correa JL, Ajler P, Baccanelli MM. Morphologic Variations in the Circle of Willis as a Risk Factor for Aneurysm Rupture in the Anterior and Posterior Communicating Arteries. World Neurosurg. 2021;154:e155-e62.
8. Cui Y, Xing H, Zhou J, Chen Y, Lin B, Ding S, et al. Aneurysm morphological prediction of intracranial aneurysm rupture in elderly patients using four-dimensional CT angiography. Clinical Neurology and Neurosurgery. 2021;208:106877.