CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH PHẪU THUẬT THAY KHỚP HÁNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HÀ ĐÔNG NĂM 2024

Nguyễn Thị Hiền1,
1 Bệnh viện Đa khoa Hà Đông

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Các bệnh lý khớp háng như thoái hóa khớp, hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi và chấn thương khớp háng ngày càng gia tăng. Phẫu thuật thay khớp háng là phương pháp điều trị hiệu quả, tuy nhiên đây là phẫu thuật lớn, người bệnh thường phải đối mặt với đau sau mổ, nguy cơ biến chứng và cần được vận động sớm để thúc đẩy phục hồi chức năng. Do đó, công tác chăm sóc điều dưỡng, đặc biệt trong giai đoạn hậu phẫu, có vai trò quan trọng trong kiểm soát đau, theo dõi biến chứng, hỗ trợ vận động sớm và nâng cao hiệu quả điều trị


Mục tiêu: Mô tả đặc điểm người bệnh, kết quả chăm sóc người bệnh phẫu thuật thay khớp háng và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện đa khoa Hà Đông năm 2024.


Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu: Mô tả tiến cứu trên 120 người bệnh phẫu thuật thay khớp háng


Kết quả: Người bệnh ≤60 chiếm tỷ lệ 51,6%, >60 chiếm tỷ lệ 48,4%. Thời gian phẫu thuật < 120 phút là 85,8%, ≥ 120 phút là 14,2%, trung bình là 100,62 ± 54,03phút. Vết mổ khô chiếm 92,5% sau 3 ngày phẫu thuật. Hoạt động chăm sóc của điều dưỡng đều đạt trên 80%. Kết quả chăm sóc chung người bệnh: Có 82,5% người bệnh có kết quả chăm sóc Đạt. Người bệnh >60 tuổi có odds đạt kết quả chăm sóc chưa đạt cao hơn 3,26 lần so với nhóm ≤60 tuổi (OR = 3,26; KTC 95%: 1,17–9,09; p = 0,01). Người bệnh có thời gian phẫu thuật ≥120 phút có odds đạt kết quả chăm sóc chưa đạt cao hơn 3,20 lần so với nhóm có thời gian phẫu thuật <120 phút (OR = 3,20; KTC 95%: 1,03–9,96; p = 0,03)


Kết luận: Có 82,5% người bệnh có kết quả chăm sóc Đạt. Tuổi cao và thời gian phẫu thuật dài có liên quan đến kết quả chăm sóc chưa đạt.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Báo cáo công tác bệnh viện năm 2023 và phương hướng triển khai hoạt động bệnh viện năm 2024 – Bệnh viện đa khoa Hà Đông.
2. Dương Quang Chiến (2017). Đánh giá hiệu quả và tác dụng không mong muốn của phương pháp giảm đau liên tục qua catheter ngoài màng cứng sau phẫu thuật tại bệnh viện đại E. Tạp chí Y học thực hành 2017, (10), 246-9.
3. Nguyễn Thị Huyền (2021), “Kết quả chăm sóc người bệnh sau mổ thay khớp háng nhân tạo và một số yếu tố liên quan tại khoa phẫu thuật Chi dưới Bệnh Viện Hữu Nghị Việt Đức”, Luận văn thạc sĩ điều dưỡng, Trường Đại học Thăng Long, 2021.
4. Nguyễn Thị Lệ Mỹ (2021) “Nghiên cứu hiệu quả giảm đau đường ngoài màng cứng do người bệnh tự điều khiển bằng ropivacain hoặc bupivacain phối hợp fentanyl sau phẫu thuật thay khớp háng ở người cao tuổi” luận án tiến sỹ y học, trường đại học Y Hà Nội 2021.
5. Nguyễn Thị Thủy (2019) “Đánh giá kết quả công tác chăm sóc điều dưỡng và luyện tập phục hồi chức năng sau phẫu thuật thay khớp háng toàn phần tại bệnh viện trung ương quân đội 108” Tạp chí y học cộng đồng, số 2(55)-2020.
6. Mai Đắc Việt, Nguyễn Thu Thủy (2021). “Đánh giá kết quả thay khớp háng toàn phần không xi măng ở người bệnh hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi giai đoạn IV,V và VI”. Tạp chí Y học cộng đồng, 61(1): 1- 7.
7. Babar Kayani (2019), “The direct superior approach in total hip arthroplasty”, British Journal of Hospital Medicine. 80(6), 320- 324
8. Darrith (2018), “Outcomes of dual mobility components in total hip arthroplasty. A Systematic review of the literature “, Bone Joint J. 100-B, pag. 11–19.