ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VI PHẪU THUẬT THẮT TĨNH MẠCH THỪNG TINH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (2021–2025)

Trần Huy Phước1, , Vũ Lê Chuyên1, Từ Thành Trí Dũng1
1 Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Thành phố Hồ Chí Minh

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Giãn tĩnh mạch thừng tinh gặp ở 15–20% nam giới trưởng thành và 35–40% trường hợp hiếm muộn nam nguyên phát. Vi phẫu thuật thắt tĩnh mạch thừng tinh đường bẹn là kỹ thuật được Hiệp hội Tiết niệu Châu Âu (EAU) khuyến cáo nhờ tỷ lệ biến chứng thấp.


Mục tiêu: Đánh giá kết quả vi phẫu thuật thắt tĩnh mạch thừng tinh trên bốn chỉ số: mức độ đau theo thang điểm VAS, tinh dịch đồ theo tiêu chuẩn WHO 2021, thông số siêu âm Doppler màu bìu và tỷ lệ biến chứng.


Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả hồi cứu có theo dõi tiến cứu một điểm trên 68 bệnh nhân được phẫu thuật từ tháng 01/2021 đến tháng 12/2025. Nhóm đau bìu n = 25; nhóm hiếm muộn n = 43, tất cả đều vô tinh trước mổ. Tình trạng vô tinh được xác nhận trên ít nhất hai mẫu tinh dịch ly tâm khảo sát cặn theo WHO 2021. Tinh dịch đồ sau mổ được đánh giá ở thời điểm ≥ 3 tháng. So sánh trước – sau mổ bằng kiểm định Wilcoxon signed-rank cho biến liên tục và McNemar cho kết cục nhị phân; các tỷ lệ kèm khoảng tin cậy (KTC) 95%.


Kết quả: (1) Điểm VAS giảm từ 5,36 ± 1,38 xuống 2,88 ± 1,45 (p < 0,001); 48,0% bệnh nhân đáp ứng (giảm ≥ 50% điểm VAS). (2) Trong 43 bệnh nhân vô tinh, tinh trùng xuất hiện sau mổ ở 72,1% (31/43; KTC 95% 57,3–83,3; McNemar p < 0,001), gồm tinh trùng ẩn 37,2%, mật độ < 16 × 106/mL 20,9% và đạt ≥ 16 × 106/mL 14,0%; 27,9% vẫn vô tinh; mật độ cao nhất đạt 52 × 106/mL. (3) Siêu âm Doppler (n = 68): đường kính tĩnh mạch thừng tinh giảm 3,51 → 2,17 mm; thời gian trào ngược Valsalva 3,26 → 1,46 giây; thể tích tinh hoàn trái tăng 12,45 → 13,97 mL (tất cả p < 0,001). (4) Biến chứng: tái phát 4,4%; tràn dịch màng tinh hoàn 1,5%; không có nhiễm khuẩn vết mổ hay teo tinh hoàn.


Kết luận: Vi phẫu thuật thắt tĩnh mạch thừng tinh là phương pháp an toàn, giúp giảm đau có ý nghĩa, cải thiện thông số Doppler và làm xuất hiện tinh trùng ở 72,1% bệnh nhân vô tinh. Đây là một lựa chọn điều trị có giá trị; cần nghiên cứu tiến cứu, cỡ mẫu lớn hơn để khẳng định.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Agarwal A, Deepinder F, Cocuzza M, et al. Efficacy of varicocelectomy in improving semen parameters: new meta-analytical approach. Urology. 2007;70(3):532-538.
2. Agarwal A, Sharma R, Harlev A, Esteves SC. Effect of varicocele on semen characteristics according to the new 2010 WHO criteria: a systematic review and meta-analysis. Asian J Androl. 2016;18(2):163-170.
3. European Association of Urology. EAU Guidelines on Sexual and Reproductive Health. Arnhem: EAU Guidelines Office; 2024.
4. Goldstein M, Gilbert BR, Dicker AP, Dwosh J, Gnecco C. Microsurgical inguinal varicocelectomy with delivery of the testis: an artery and lymphatic sparing technique. J Urol. 1992;148(6):1808-1811.
5. Han DY, Yang QY, Chen X, et al. Who will benefit from surgical repair for painful varicocele: a meta-analysis. Int Urol Nephrol. 2016;48(7):1071-1078.
6. Kroese AC, de Lange NM, Collins J, Evers JLH. Surgery or embolization for varicoceles in subfertile men. Cochrane Database Syst Rev. 2012;(10):CD000479.
7. Weedin JW, Khera M, Lipshultz LI. Varicocele repair in patients with nonobstructive azoospermia: a meta-analysis. J Urol. 2010;183(6):2309-2315.
8. World Health Organization. WHO Laboratory Manual for the Examination and Processing of Human Semen. 6th ed. Geneva: WHO; 2021.