TỶ LỆ NHIỄM VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ KIỂU GEN HPV NGUY CƠ CAO Ở PHỤ NỮ LÀM XÉT NGHIỆM TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH NĂM 2025

Vũ Thị Thanh Hoa1, , Bùi Thị Thu Dung1
1 Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Ung thư cổ tử cung liên quan chặt chẽ đến nhiễm Human Papillomavirus (HPV), đặc biệt là các genotype nguy cơ cao (HR-HPV). Phân bố genotype thay đổi theo khu vực, đặc điểm dân số và hệ thống sàng lọc; dữ liệu tại các bệnh viện tư nhân lớn ở Việt Nam còn hạn chế.


Mục tiêu: Xác định tỷ lệ nhiễm HR-HPV, mô tả phân bố genotype theo nhóm tuổi và tình trạng đồng nhiễm ở phụ nữ làm xét nghiệm tại Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh.


Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu trên 6.606 mẫu phết cổ tử cung từ ngày 01/01/2025 đến 31/12/2025. Xét nghiệm real-time PCR được thực hiện trên Cobas 5800 và Alinity m. Tỷ lệ được trình bày với khoảng tin cậy 95% (95% CI); khác biệt giữa các nhóm tuổi được đánh giá bằng kiểm định Chi-square.


Kết quả: Có 928/6.606 mẫu dương tính HR-HPV, tương ứng 14,05% (95% CI: 13,23–14,91). HPV16, HPV18 và Other HR-HPV được phát hiện lần lượt ở 2,44%, 1,39% và 11,43% tổng số mẫu. Tỷ lệ nhiễm cao nhất ở nhóm <30 tuổi (16,87%), tiếp theo là nhóm ≥50 tuổi (15,83%); khác biệt giữa các nhóm tuổi có ý nghĩa thống kê (χ² = 17,24; df = 3; p < 0,001). Đồng nhiễm từ hai nhóm genotype trở lên chiếm 8,08% số trường hợp dương tính.


Kết luận: Tỷ lệ nhiễm HR-HPV là 14,05%; Other HR-HPV chiếm ưu thế và tỷ lệ nhiễm cao hơn ở phụ nữ <30 tuổi và ≥50 tuổi.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. World Health Organization (WHO). Cervical cancer [Internet]. Geneva: World Health Organization; 2025 Dec 2 [cited 2026 Jun 8]. Available from: https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/cervical-cancer
2. Muñoz N, Bosch FX, de Sanjosé S, Herrero R, Castellsagué X, Shah KV, et al. Epidemiologic classification of human papillomavirus types associated with cervical cancer. N Engl J Med. 2003;348(6):518-527. doi:10.1056/NEJMoa021641.
3. Vũ Duy Thái, Nguyễn Thị Thu Hà, Đỗ Minh Hương, Hà Thị Tuyết Mai, Phí Thị Minh Phương, Trần Thị Bích Phượng, et al. Thực trạng nhiễm HPV nhóm nguy cơ cao ở phụ nữ đến khám tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City. Vietnam Journal of Community Medicine. 2026;67(1):120-125. doi:10.52163/yhc.v67i1.4156.
4. Nguyễn Duy Ánh. Nghiên cứu tỷ lệ mắc HPV và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản ở Hà Nội. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022;512(1). doi:10.51298/vmj.v512i1.2218.
5. Pham AH, Ha TH, Le TQ, Nguyen DQ, Vo TM. Prevalence of high-risk HPV infection in community women at Ho Chi Minh City in 2024: a cross-sectional study with self-collect sampling. Int J Womens Health. 2025;17:1673-1679. doi:10.2147/IJWH.S519586.
6. Nguyễn Thu Hằng, Hà Hải Bằng, Đào Ngọc Tuấn, Nguyễn Kim Huệ, Vi Huyền Nhung, Chu Thị Hồng Quyên. Khảo sát tình hình nhiễm Human Papillomavirus và sự phân bố các type nguy cơ cao ở phụ nữ đến khám phụ khoa tại Bệnh viện A Thái Nguyên. Journal of Military Pharmaco-medicine. 2025;50(1):46-52. doi:10.56535/jmpm.v50i1.944.
7. Yu YQ, Hao JQ, Mendez M, Mohamed SB, Fu SL, Zhao FH, Qiao YL. The prevalence of cervical HPV infection and genotype distribution in 856,535 Chinese women with normal and abnormal cervical lesions: a systematic review. J Cytol. 2022;39(4):137-147. doi:10.4103/joc.joc_42_22.