MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH SIÊU ÂM, X-QUANG VÀ CẮT LỚP VI TÍNH Ổ BỤNG Ở BỆNH NHÂN THỦNG TẠNG RỖNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA GIA LÂM

Tăng Thị Kỳ Ninh1, , Vũ Quang Hiển2, Nguyễn Thị Minh Thúy2, Nguyễn Minh Phương3
1 Trường Đại học Y Dược Phenikaa
2 Bệnh viện Đa khoa Gia Lâm
3 Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hình ảnh siêu âm, X-quang và cắt lớp vi tính ổ bụng ở bệnh nhân thủng tạng rỗng tại Bệnh viện Đa khoa Gia Lâm.


Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 40 bệnh nhân thủng tạng rỗng được xác định bằng phẫu thuật từ tháng 1/2022 đến tháng 7/2025. Số liệu được xử lý bằng SPSS 20.0.


Kết quả: Tỷ lệ nam/nữ là 1,8/1; tuổi trung bình 55±21 tuổi, nhóm trên 40 tuổi chiếm 75%. Vị trí thủng: mặt trước dạ dày (85%), môn vị - hành tá tràng (7,5%), mặt sau dạ dày (5%), tá tràng cố định (2,5%). Nguyên nhân chủ yếu do viêm - loét (87,5%).


Siêu âm: Dịch tự do (82,5%), khí trước gan (62,5%), dịch phối hợp khí (60%), thâm nhiễm mỡ (22,5%), dày thành ruột (7,5%), khí vị trí khác (5%), mất liên tục thành ruột (2,5%).


X-quang: Tỷ lệ phát hiện khí tự do chung là 80% (liềm hơi hai bên: 45%, một bên: 32,5%, khí quanh thận: 2,5%). Có 72,5% ca phát hiện ở lần chụp đầu; 3 ca phát hiện ở lần chụp hai (7,5%) và 8 ca âm tính hoàn toàn (20%).


Cắt lớp vi tính không tiêm thuốc: Phát hiện khí tự do đạt 100% (dưới vòm hoành/mặt trước gan: 100%, quanh khoảng cửa: 67,5%, giữa các quai ruột: 65%, tiểu khung: 60%, sau phúc mạc: 2,5%). Các dấu hiệu khác: thâm nhiễm mỡ (87,5%), bóng khí lân cận (85%), dày thành ruột (75%), dịch tự do (72,5%), mất liên tục thành ruột (30%), tụ dịch lân cận (10%).


Kết luận: Siêu âm và X-quang là công cụ sàng lọc đầu tay hiệu quả. Cắt lớp vi tính không tiêm thuốc là phương tiện giá trị nhất tại tuyến cơ sở với độ nhạy phát hiện khí tự do đạt 100% và hỗ trợ định vị tốt vị trí thủng.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Langell JT, Mulvihill SJ. Gastrointestinal perforation and the acute abdomen. Med Clin North Am. 2008;92(3):599-625, viii-ix.
2. Faggian A, Berritto D, Iacobellis F, et al. Imaging Patients With Alimentary Tract Perforation: Literature Review. Semin Ultrasound CT MR. 2016;37(1):66-69.
3. Xu X, Dong HC, Yao Z, et al. Risk factors for postoperative sepsis in patients with gastrointestinal perforation. World J Clin Cases. 2020;8(4):670-678.
4. Toprak H, Yilmaz TF, Yurtsever I, et al. Multidetector CT findings in gastrointestinal tract perforation that can help prediction of perforation site accurately. Clin Radiol. 2019;74(9):736.e731-736.e737.
5. Nguyễn Văn Thắng và CS, Đặc điểm hình ảnh thủng tạng rỗng trên X-quang, CLVT và siêu âm ổ bụng, Tạp chí Y học Việt Nam tập 505, tháng 8 số 2, p209-212.
6. Nguyễn Thị Mai Sương và CS, Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh X-quang thường quy ở bệnh nhân thủng tạng rỗng điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ, Tạp chí Y học thực hành 2013, p65-68.
7. Vũ Ngọc Dương và cs đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính đa dãy trong chẩn đoán thủng dạ dày - tá tràng tập 48 số 9 (2023): Tạp chí Y Dược học Quân sự số 9 - 2023 tập 48 số 9 (2023): Tạp chí Y Dược học Quân sự số 9 - 2023.
8. Phạm Thu Huyền, CS. Vai trò của cắt lớp vi tính đa dãy trong chẩn đoán vị trí lỗ thủng ở bệnh nhân thủng tạng rỗng Tập 160 Số 12V2 (2022).