SỬ DỤNG MÁY QUÉT TRONG MIỆNG ĐÁNH GIÁ THAY ĐỔI KHỚP CẮN TRƯỚC VÀ SAU ĐIỀU TRỊ ĐAU CƠ RỐI LOẠN THÁI DƯƠNG HÀM
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá sự thay đổi về mức độ đau và đặc điểm khớp cắn ở người bệnh đau cơ trong rối loạn thái dương hàm (RLTDH) trước và sau điều trị bằng máng ổn định sử dụng máy quét trong miệng.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả theo dõi dọc trên 24 trường hợp đau cơ RLTDH được chẩn đoán theo Phân loại quốc tế về đau miệng mặt năm 2020, có chỉ định điều trị bằng máng ổn định. Đối tượng nghiên cứu được đánh giá mức độ đau theo thang điểm VAS và đặc điểm khớp cắn bằng máy quét trong miệng trước và sau điều trị.
Kết quả: Mức độ đau trung bình theo thang điểm VAS giảm rõ rệt từ 5,79 ± 1,74 xuống còn 1,67 ± 1,31 (p=0,000). Số lượng răng chạm khớp trung bình tại vị trí LMTĐ giảm từ 15,83 ± 4,68 xuống 12,33 ± 3,73 (p=0,005). Số lượng răng chạm khớp giảm có ý nghĩa ở bên không đau (p=0,009) và ở nhóm răng hàm nhỏ (p=0,010); tỷ lệ cản trở khớp cắn sang bên có xu hướng giảm từ 70,83% xuống 58,33% nhưng chưa có ý nghĩa thống kê (p=0,083); kiểu hướng dẫn răng (87,5% hướng dẫn nhóm, 12,5% hướng dẫn răng nanh) không thay đổi sau điều trị (p=1,000).
Kết luận: Điều trị đau cơ RLTDH bằng máng ổn định làm giảm rõ rệt mức độ đau lâm sàng và giảm tổng số lượng răng chạm khớp ở vị trí lồng múi tối đa (LMTĐ). Kiểu hướng dẫn răng không thay đổi sau điều trị. Máy quét trong miệng là công cụ hỗ trợ định lượng khớp cắn khách quan và hiệu quả.
Từ khóa
Rối loạn thái dương hàm, đau cơ nguyên phát, máy quét trong miệng, khớp cắn
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Alqutaibi AY, Alhammadi MS, Hamadallah HH, et al. Global prevalence of temporomandibular disorders: a systematic review and meta-analysis. J Oral Facial Pain Headache. 2025;39(2):48-65. doi:10.22514/jofph.2025.025
3. Tournavitis A, Sandris E, Theocharidou A, et al. Effectiveness of conservative therapeutic modalities for temporomandibular disorders-related pain: a systematic review. Acta Odontol Scand. 2023;81(4):286-297. doi:10.1080/00016357.2022.2138967
4. Kuzmanovic Pficer J, Dodic S, Lazic V, Trajkovic G, Milic N, Milicic B. Occlusal stabilization splint for patients with temporomandibular disorders: Meta-analysis of short and long term effects. PLoS One. 2017;12(2):e0171296. doi:10.1371/journal.pone.0171296
5. International Classification of Orofacial Pain, 1st edition (ICOP). Cephalalgia. 2020;40(2):129-221. doi:10.1177/0333102419893823
6. Lâm LN, Vinh NP. Đánh giá kết quả điều trị rối loạn thái dương hàm bằng máng nhai tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2021 – 2022. Tạp chí Y học Cộng đồng. 2023;64(5). doi:10.52163/yhc.v64i5.786
7. Pohl TDP, Harhoff AC, Ries J, Wichmann M, Matta RE. Changes of the occlusal relationship in patients with temporomandibular disorders (TMD) after manual therapy: a pilot study. Clin Exp Dent Res. 2025;11(3):e70147. doi:10.1002/cre2.70147
8. Kumai T. Difference in chewing patterns between involved and opposite sides in patients with unilateral temporomandibular joint and myofascial pain-dysfunction. Arch Oral Biol. 1993;38(6):467-478. doi:10.1016/0003-9969(93)90182-L