TỶ LỆ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN VIÊM TEO NIÊM MẠC DẠ DÀY THEO NỘI SOI Ở BỆNH NHÂN CÓ TRIỆU CHỨNG TIÊU HÓA TRÊN TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC PHENIKAA
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Xác định tỷ lệ viêm teo niêm mạc dạ dày theo nội soi và phân tích một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân có triệu chứng tiêu hóa trên.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang bệnh nhân có triệu chứng tiêu hóa trên đến khám và được nội soi dạ dày tại Bệnh viện Đại học Phenikaa trong thời gian từ 01/2025 đến tháng 01/2026.
Kết quả: Trong 357 bệnh nhân có triệu chứng tiêu hóa trên được nội soi, có 73 trường hợp viêm teo niêm mạc dạ dày, chiếm 20,4%. Tuổi trung bình của nhóm viêm teo là 57,58 ± 12,24 tuổi. Tỷ lệ viêm teo niêm mạc dạ dày tăng có ý nghĩa theo tuổi với p < 0,001. Tỷ lệ nhiễm H. pylori ở nhóm viêm teo là 57,5%, cao hơn nhóm không viêm teo là 40,5% (p = 0,009). Tỷ lệ viêm teo ở người từ 60 tuổi trở lên là 40,2%, cao hơn rõ rệt so với 13,9% ở nhóm dưới 60 tuổi (p < 0,001). Dị sản ruột gặp ở 23,3% bệnh nhân viêm teo và 0,7% bệnh nhân không viêm teo (p < 0,001). Phân tích đơn biến cho thấy nhiễm H. pylori, tuổi ≥60 và dị sản ruột có liên quan có ý nghĩa thống kê với viêm teo niêm mạc dạ dày, với OR lần lượt là 1,991; 4,529 và 42,804.
Kết luận: Viêm teo niêm mạc dạ dày theo nội soi gặp ở khoảng một phần năm bệnh nhân có triệu chứng tiêu hóa trên. Tuổi từ 60 trở lên, nhiễm H. pylori và dị sản ruột là những yếu tố có liên quan đáng kể với tình trạng viêm teo, trong đó dị sản ruột có mức độ liên quan mạnh nhất. Kết quả cho thấy cần chú ý đánh giá viêm teo ở người cao tuổi, xác định và tiệt trừ H. pylori khi có chỉ định, đồng thời phát hiện các tổn thương tiền ung thư như dị sản ruột trong quá trình nội soi và theo dõi người bệnh.
Từ khóa
Viêm teo niêm mạc dạ dày, Kimura–Takemoto
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Dinis-Ribeiro M, Libânio D, Uchima H, et al. Management of epithelial precancerous conditions and early neoplasia of the stomach (MAPS III): European Society of Gastrointestinal Endoscopy (ESGE), European Helicobacter and Microbiota Study Group (EHMSG) and European Society of Pathology (ESP) Guideline update 2025. Endoscopy. 2025;57(5):504-554. doi:10.1055/a-2529-5025
3. Hwang YJ, Kim N, Kim SE, et al. Change in the Prevalences and Risk Factors of Atrophic Gastritis and Intestinal Metaplasia in Korea: Multicenter Clinical Trials. Korean J Helicobacter Up Gastrointest Res. 2018;18(4):247-257.
4. Du Y, Bai Y, Xie P, et al. Chronic gastritis in China: a national multi-center survey. BMC Gastroenterol. 2014;14(1):21. doi:10.1186/1471-230X-14-21
5. Joo YE, Park HK, Myung DS, et al. Prevalence and risk factors of atrophic gastritis and intestinal metaplasia: a nationwide multicenter prospective study in Korea. Gut Liver. 2013;7(3):303-310. doi:10.5009/gnl.2013.7.3.303
6. Zhang Z, Zhang X. Chronic atrophic gastritis in different ages in South China: a 10-year retrospective analysis. BMC Gastroenterol. 2023;23(1):37. doi:10.1186/s12876-023-02662-1
7. Leung WK, Ang TL, Shah S, et al. Asian Pacific Association of Gastroenterology task force recommendations on surveillance for Helicobacter pylori associated gastric premalignant conditions. Gut. 2026;75(4):685-704. doi:10.1136/gutjnl-2025-335823
8. Park JY, Lee YC, Moayyedi P, et al. Helicobacter pylori Screen-and-Treat Programs for Gastric Cancer Prevention - IARC Working Group Report. N Engl J Med. 2026;394(11):1131-1137. doi:10.1056/NEJMsb2515372
9. Phạm Thế Hưng, Đinh Đăng Hồng, Trần Cẩm Tú. Nghiên cứu hình ảnh teo niêm mạc dạ dày trên nội soi theo phân loại Kimura-Takemoto tại Bệnh viện Bưu Điện. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 2025;189(4):160-168. doi:10.52852/tcncyh.v189i4.3239.