ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG Ở NGƯỜI BỆNH CÓ TRIỆU CHỨNG NGHI NGỜ TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN

Dương Đình Phùng1, , Phan Đình Việt1, Nguyễn Thị Ngọc1, Nguyễn Thị Thủy1, Nguyễn Thị Thuỳ Linh1, Hoàng Đình Cảnh2, Nguyễn Thị Trang3
1 Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An
2 Viện Sốt rét- Kí sinh trùng- Côn trùng Trung ương
3 Đại học Y Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm dịch tễ và phân tích một số yếu tố liên quan đến ung thư đại trực tràng (UTĐTT) ở người bệnh có triệu chứng nghi ngờ bệnh lý đại trực tràng tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An.


Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 1.126 người bệnh có triệu chứng nghi ngờ bệnh lý đại trực tràng đến khám và điều trị tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An từ tháng 01/2024 đến tháng 05/2026. Các yếu tố liên quan đến UTĐTT được phân tích bằng hồi quy logistic đa biến.


Kết quả: Trong 1.126 người bệnh, 511 trường hợp (45,4%) được chẩn đoán xác định UTĐTT bằng mô bệnh học. Tỷ lệ UTĐTT cao hơn ở nhóm ≥ 60 tuổi, sống tại khu vực nông thôn, lao động chân tay và có trình độ học vấn dưới trung học phổ thông (p < 0,05). Phân tích hồi quy logistic đa biến cho thấy BMI ≥ 23 kg/m², tiêu thụ thịt đỏ ≥100 g/ngày, hút thuốc lá và tiền sử gia đình liên quan đến ung thư là các yếu tố liên quan độc lập với UTĐTT (p < 0,05). Không ghi nhận mối liên quan độc lập với sử dụng rượu bia và tiền sử bệnh lý đại trực tràng.


Kết luận: Một số đặc điểm dịch tễ và yếu tố lối sống có liên quan đến UTĐTT ở người bệnh có triệu chứng nghi ngờ bệnh lý đại trực tràng. BMI ≥ 23 kg/m², tiêu thụ thịt đỏ ≥ 100 g/ngày, hút thuốc lá và tiền sử gia đình liên quan đến ung thư là các yếu tố liên quan độc lập với UTĐTT. Kết quả góp phần nhận diện nhóm có nguy cơ và định hướng các biện pháp dự phòng, phát hiện sớm UTĐTT.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Ngô Ngọc Thơ, Nguyễn Hồng Phong, Trần Thành Tuấn. Đặc điểm dịch tễ ung thư đại trực tràng phát hiện bằng nội soi ống tiêu hóa có sinh thiết tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Sóc Trăng năm 2020–2021. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2021;(39):160–165.
2. Sung H, Filho AM, Laversanne M, Ferlay J, Siegel RL, Soerjomataram I, et al. Global cancer statistics 2024: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 34 cancers in 186 countries. CA Cancer J Clin. 2026;76(4):e70090. doi:10.3322/caac.70090.
3. Olén O, Erichsen R, Sachs MC, et al. Colorectal cancer in ulcerative colitis: a Scandinavian population-based cohort study. Lancet Lond Engl. 2020;395(10218):123-131. doi:10.1016/S0140-6736(19)32545-0
4. Quang LN, Hien NQ, Quang NT, Chung NT. Active Lifestyle Patterns Reduce the Risk of Colorectal Cancer in the North of Vietnam: A Hospital-Based Case–Control Study. Cancer Control J Moffitt Cancer Cent. 2019;26(1):1073274819864666. doi:10.1177/1073274819864666
5. Siegel RL, Wagle NS, Star J, Kratzer TB, Smith RA, Jemal A. Colorectal cancer statistics, 2026. CA Cancer J Clin. 2026;76(2):e70067. doi:10.3322/caac.70067
6. Pham DX, Phung AHT, Nguyen HD, et al. Trends in colorectal cancer incidence in Ho Chi Minh City, Vietnam (1996–2015): Joinpoint regression and age–period–cohort analyses. Cancer Epidemiol. 2022;77:102113. doi:10.1016/j.canep.2022.102113
7. Le NT, Dao HV. Colorectal Cancer in Vietnam. In: Colorectal Cancer. IntechOpen; 2020. doi:10.5772/intechopen.93730
8. Roos E, Seppä K, Pietiläinen O, et al. Pairwise association of key lifestyle factors and risk of colorectal cancer: a prospective pooled multicohort study. Cancer Rep. 2022;5(11):e1612. doi:10.1002/cnr2.1612