KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ BIỂU MÔ BUỒNG TRỨNG GIAI ĐOẠN III-IV TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2019-2024
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả kết quả sống thêm và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân ung thư biểu mô buồng trứng giai đoạn III-IV tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên giai đoạn 2019-2024.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp mô tả, hồi cứu trên 47 bệnh nhân điều trị tại Trung tâm Ung bướu, Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên trong thời gian từ 01/01/2019 đến 31/12/2024.
Kết quả: Tuổi trung bình của bệnh nhân là 57,68 ± 8,8, nhóm tuổi thường gặp nhất là 50-60 tuổi. Giai đoạn III, IV chiếm lần lượt 74,5% và 25,5%. Ung thư biểu mô thể thanh dịch chiếm tỉ lệ cao nhất với 83,0%. Trung vị sống thêm toàn bộ đạt 44,0 tháng (khoảng tin cậy 95%: 25,5 - 62,4), sống thêm không tiến triển đạt 16,0 tháng (khoảng tin cậy 95%: 13,1 - 19,0). Thể mô bệnh học (p = 0,002) và phương pháp điều trị ban đầu (p = 0,001) có liên quan có ý nghĩa thống kê với sống thêm không tiến triển. Giai đoạn III có trung vị sống thêm không tiến triển cao hơn giai đoạn IV (16,3 so với 13,1 tháng) và sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p = 0,239).
Kết luận: Thời gian sống thêm ở các bệnh nhân ung thư biểu mô buồng trứng giai đoạn III-IV còn hạn chế. Các yếu tố: thể mô bệnh học và phương pháp điều trị ban đầu có liên quan có ý nghĩa với sống thêm không tiến triển (p < 0,05).
Từ khóa
Ung thư biểu mô buồng trứng, giai đoạn bệnh, phân loại mô bệnh học, sống thêm, liên quan sống thêm
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Vũ Hải Hằng, et al. Hiệu quả của phác đồ Carboplatin/Paclitaxel có hoặc không có Bevacizumab trong ung thư biểu mô buồng trứng giai đoạn tiến xa. Tạp chí Y Dược Thực hành 175, 10, doi:10.59354/ydth175.2024.242 (2024).
3. Phùng Thị Huyền, et al. Kết quả điều trị Bevacizumab kết hợp hoá trị trong ung thư buồng trứng giai đoạn muộn. Tạp chí Y học Việt Nam 525, doi:10.51298/vmj.v525i1A.4949 (2023).
4. Othitmoua Siama, et al. Kết quả điều trị bệnh nhân ung thư biểu mô buồng trứng thể nhày giai đoạn I-III tại Bệnh viện K. Tạp chí Y học Việt Nam 556, doi:10.51298/vmj.v556i3.16447 (2025).
5. Vũ Văn Tiến, et al. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị ung thư biểu mô tế bào sáng buồng trứng tại Bệnh viện K. Tạp chí Y học Việt Nam 517, doi:10.51298/vmj.v517i2.3274 (2022).
6. Sung, H. et al. Global cancer statistics 2024: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 34 cancers in 186 countries. CA: a cancer journal for clinicians 76, e70090, doi:10.3322/caac.70090 (2026).
7. Mackay, H. J. et al. Prognostic relevance of uncommon ovarian histology in women with stage III/IV epithelial ovarian cancer. International journal of gynecological cancer : official journal of the International Gynecological Cancer Society 20, 945-952, doi:10.1111/IGC.0b013e3181dd0110 (2010).
8. Vergote, I. et al. Neoadjuvant chemotherapy versus debulking surgery in advanced tubo-ovarian cancers: pooled analysis of individual patient data from the EORTC 55971 and CHORUS trials. The Lancet. Oncology 19, 1680-1687, doi:10.1016/s1470-2045(18)30566-7 (2018).