ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ SỰ KHÁC BIỆT THEO VỊ TRÍ U Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN

Dương Đình Phùng1, , Phan Đình Việt1, Nguyễn Thị Thuỳ Linh1, Nguyễn Thị Ngọc1, Nguyễn Thị Thủy1, Hoàng Đình Cảnh2, Nguyễn Thị Trang3
1 Bệnh viện Ung bướu Nghệ An
2 Viện Sốt Rét – Ký Sinh Trùng – Côn Trùng Trung ương
3 Trường đại học Y Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và phân tích sự khác biệt theo vị trí khối u ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An.


Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, tiến cứu trên 511 bệnh nhân được chẩn đoán ung thư đại trực tràng lần đầu bằng mô bệnh học, từ 01/2024 đến 05/2026.


Kết quả: Bệnh nhân ≥ 60 tuổi chiếm 68,1%, tỷ lệ nam/nữ là 1,6. Tiền sử mắc bệnh đại trực tràng và tiền sử gia đình liên quan đến ung thư lần lượt là 2,5% và 9,2%. Đau bụng thường gặp nhất (78,5%). Khối u chủ yếu ở trực tràng (41,7%) và đại tràng trái (37,2%); ung thư biểu mô tuyến biệt hóa vừa chiếm 88,7%; giai đoạn III–IV chiếm 58,9%. Có sự khác biệt theo vị trí khối u về đau bụng (p = 0,021), đại tiện phân máu (p = 0,001), sụt cân (p = 0,016) và giai đoạn bệnh (p < 0,001).


Kết luận: Bệnh thường gặp ở người ≥ 60 tuổi, chủ yếu tại trực tràng và đại tràng trái. Một số triệu chứng lâm sàng và giai đoạn bệnh khác biệt theo vị trí khối u.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Sung H, Filho AM, Laversanne M, et al. Global cancer statistics 2024: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 34 cancers in 186 countries. CA Cancer J Clin. 2026. doi:10.3322/caac.70090
2. International Agency for Research on Cancer. Global Cancer Observatory: Cancer Today. Viet Nam Fact Sheet, GLOBOCAN 2024. Lyon, France: IARC; 2026
3. Pham DX, Phung AHT, Nguyen HD, et al. Trends in colorectal cancer incidence in Ho Chi Minh City, Vietnam (1996-2015): Joinpoint regression and age-period-cohort analyses. Cancer Epidemiol. 2022;77:102113. doi:10.1016/j.canep.2022.102113
4. Ciepiela I, Szczepaniak M, Ciepiela P, et al. Tumor location matters, next generation sequencing mutation profiling of left-sided, rectal, and right-sided colorectal tumors in 552 patients. Sci Rep. 2024;14(1):4619. doi:10.1038/s41598-024-55139-w
5. Park HC, Shin A, Kim BW, et al. Data on the Characteristics and the Survival of Korean Patients With Colorectal Cancer From the Korea Central Cancer Registry. Ann Coloproctol. 2013;29(4):144-149. doi:10.3393/ac.2013.29.4.144
6. Siegel RL, Wagle NS, Star J, Kratzer TB, Smith RA, Jemal A. Colorectal cancer statistics, 2026. CA Cancer J Clin. 2026;76(2):e70067. doi:10.3322/caac.70067
7. Tanakaya K, Yamaguchi T, Hirata K, et al. Japanese society for cancer of the colon and rectum (JSCCR) guidelines 2024 for the clinical practice of hereditary colorectal cancer. Int J Clin Oncol. 2026;31(1):1-66. doi:10.1007/s10147-025-02892-1
8. Siegel RL, Miller KD, Goding Sauer A, et al. Colorectal cancer statistics, 2020. CA Cancer J Clin. 2020;70(3):145-164. doi:10.3322/caac.21601.